CHUYÊN ĐỀ 3: VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ (KNTT lớp 12) | Sách chuyên đề - Chương trình GDPT 2018 (mới)
MỞ ĐẦU (1)
Em hãy lựa chọn một sự kiện trong lược đồ trên và trình bày ý nghĩa của sự kiện đó đối với sự phát triển của đất nước.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 32 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
KHÁM PHÁ (7)
Thông tin 1:
Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) được kí kết vào tháng 3 năm 2018. Tại thời điểm kí kết, CPTPP là khối liên kết kinh tế lớn thứ 3 trên thế giới, chỉ sau Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu - Nhật Bản (JEFTA) và Liên minh châu Âu (EU); có phạm vi thị trường khoảng hơn 502 triệu dân; tổng GDP vượt trên 10 nghìn tỉ USD, chiếm khoảng 13,5% GDP toàn cầu và khoảng 14% tổng thương mại thế giới;...
Tham gia Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Việt Nam có được nhiều cơ hội:
(1) Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chống lại chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch đang cản trở tăng trưởng thương mại toàn cầu, được tiếp cận những thị trường tốt hơn.
(2) Tạo cơ hội cho các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện chất lượng hàng hoá, dịch vụ và phát triển sản xuất, bắt kịp xu hướng phát triển của thế giới, từ đó tham gia hiệu quả hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
(3) Tạo cơ hội cho các doanh nghiệp thu hút vốn đầu tư nước ngoài cũng như khả năng tiếp cận công nghệ hiện đại.
(4) Cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu, từ đó thúc đẩy tăng trưởng nhiều ngành sản xuất trong nước: khi xuất khẩu hàng hoá sang thị trường của các nước thành viên được cắt giảm thuế từ hơn 90%, thậm chí lên đến 95%, tăng hàm lượng công nghệ của hàng xuất khẩu, thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá sang các thị trường lớn.
(5) Góp phần xoá đói, giảm nghèo và tạo thêm nhiều việc làm, đem lại điều kiện làm việc, mức lương tốt hơn cho người lao động.
(6) Tạo động lực đẩy mạnh cải cách thể chế để mở rộng thị trường, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, minh bạch,...
Bên cạnh đó, Hiệp định cũng đặt ra nhiều thách thức cho Việt Nam như:
Thứ nhất, áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài. Việc mở cửa thị trường, ưu đãi thuế quan tạo nên sức ép cạnh tranh đối với doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường nước ngoài cũng như thị trường trong nước do tiềm lực còn yếu, sự liên kết với nhau không cao. Nếu không có biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh, nhiều doanh nghiệp có thể phải đối mặt với nguy cơ thất bại. Chính phủ Việt Nam cũng phải cạnh tranh với Chính phủ các nước trong cải thiện môi trường thu hút đầu tư.
Thứ hai, thách thức về hoàn thiện khuôn khổ pháp luật, thể chế. Hiệp định đòi hỏi các quốc gia phải chủ động và linh hoạt trong cải cách thể chế, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, điều chỉnh mô hình tăng trưởng,... tạo sức ép Việt Nam phải điều chỉnh, sửa đổi một số quy định pháp luật về thương mại, hải quan, sở hữu trí tuệ, lao động,...
Thứ ba, thách thức đáp ứng được các tiêu chuẩn cao của FTA thế hệ mới. Hiệp định không chỉ đề cập tới các lĩnh vực truyền thống mà còn xử lí những vấn đề mới như lao động, môi trường, mua sắm của Chính phủ, doanh nghiệp nhà nước, đặt ra các yêu cầu và tiêu chuẩn cao về minh bạch hoá, các quy định về bảo hộ sở hữu trí tuệ,... gây khó khăn khi phải đáp ứng đầy đủ những chuẩn mực về chất lượng hàng xuất khẩu, cạnh tranh nguồn lao động chất lượng cao, một số quy định về xuất xứ nguồn gốc nguyên liệu đầu vào,...
Thông tin 2:
Hội nhập kinh tế quốc tế tác động mạnh mẽ đến hội nhập chính trị, tạo điều kiện để Việt Nam xây dựng một xã hội mở, dân chủ, văn minh. Với việc tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế lớn; kí kết và thực hiện nhiều hiệp định thương mại tự do,... tạo cơ hội cho Việt Nam có quan hệ thương mại bình đẳng với nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ, có tiếng nói quan trọng với ý thức trách nhiệm cao trong các diễn đàn khu vực và thế giới, từ đó từng bước hội nhập về chính trị, đảm bảo an ninh quốc gia, góp phần gìn giữ môi trường hoà bình, ổn định trong khu vực, nâng cao uy tín và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Với việc đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế, hội nhập kinh tế quốc tế tạo tiền đề cho nước ta có cơ hội tiếp thu tri thức, tinh hoa văn hoá nhân loại, các nguồn lực, kinh nghiệm quản lí tiên tiến và sáng tạo những giá trị văn hoá mới, hình thành thị trường tiêu dùng, hưởng thụ văn hoá với nhu cầu ngày càng cao, góp phần làm giàu thêm văn hoá dân tộc và thúc đẩy tiến bộ xã hội.
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp Việt Nam đảm bảo an ninh quốc gia, duy trì hoà bình và ổn định ở khu vực và thế giới, đồng thời mở ra khả năng phối hợp giữa các nước để giải quyết những vấn đề chung của nhân loại như môi trường, biến đổi khí hậu, phòng chống tội phạm,...
Thông tin 3:
Hội nhập kinh tế quốc tế có thể làm gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế Việt Nam vào thị trường bên ngoài, làm cho nền kinh tế dễ bị tổn thương trước những tác động từ bên ngoài. Sự hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới tiềm ẩn nguy cơ phụ thuộc, không kiểm soát được thị trường, có thể gây ra rối loạn, thậm chí khủng hoảng kinh tế, tài chính, ảnh hưởng tiêu cực đến sự ổn định và phát triển bền vững của đất nước.
Hội nhập kinh tế làm cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế không hợp lí, tranh giành các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tạo ra sự phân phối lợi ích không đồng đều giữa các khu vực, các ngành, các vùng, miền đất nước; có những bộ phận dân cư ít được hưởng lợi, thậm chí còn bị tác động tiêu cực; một bộ phận doanh nghiệp có thể bị phá sản, thất nghiệp có thể tăng lên,... từ đó có thể dẫn đến những yếu tố gây bất ổn xã hội, ảnh hưởng đến định hướng xã hội chủ nghĩa của đất nước.
Hội nhập kinh tế quốc tế còn đặt ra những thách thức lớn đối với chế độ chính trị, vai trò lãnh đạo của Đảng và việc giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa, việc bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, bảo vệ môi trường sinh thái cho phát triển bền vững của đất nước. Nếu như nền kinh tế chỉ tập trung vào việc sản xuất hàng hoá có giá thấp, xuất khẩu sản phẩm thô, ít chú trọng đến tiêu chuẩn môi trường thì có thể dẫn đến cạn kiệt tài nguyên, sản xuất hàng hoá không bền vững, gây ô nhiễm môi trường,...
Câu hỏi:
1/ Em hãy cho biết thông tin 1 và 2 đề cập đến những cơ hội gì cho Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Hãy phân tích và làm rõ những cơ hội đó.
2/ Theo em, Hiệp định CPTPP đã dẫn đến những thách thức nào cho doanh nghiệp và thị trường nội địa Việt Nam?
3/ Em hãy kể tên những thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam được đề cập ở thông tin 3. Lấy ví dụ trong thực tế để minh hoạ cho những thách thức đó.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 33, 34, 35 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Thông tin
Đại hội Đảng lần thứ XIII đã xác định mục tiêu tổng quát giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2045 trong đó nhấn mạnh việc đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá; xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hoà bình, ổn định; phấn đấu đến giữa thế kỉ XXI, nước ta trở thành một nước phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Để đạt được mục tiêu đó, Đảng ta xác định phải kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, phát huy tối đa nội lực, tranh thủ ngoại lực: "Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hoá, đa dạng hoá, chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng, có hiệu quả; Đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ kinh tế quốc tế, tránh lệ thuộc vào một thị trường, một đối tác. Nâng cao khả năng chống chịu của nền kinh tế trước tác động tiêu cực từ những biến động của bên ngoài; chủ động hoàn thiện hệ thống phòng vệ để bảo vệ nền kinh tế, doanh nghiệp, thị trường trong nước phù hợp với các cam kết quốc tế. Thực hiện nhiều hình thức hội nhập kinh tế quốc tế với các lộ trình linh hoạt, phù hợp với điều kiện, mục tiêu của đất nước trong từng giai đoạn”.
Điều này thể hiện sự nhất quán với đường lối, chính sách đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng ta:
- Hội nhập kinh tế quốc tế xuất phát từ yêu cầu xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đòi hỏi hội nhập phải gắn liền với giữ vững độc lập dân tộc và chủ quyền đất nước, phải chủ động hội nhập, dựa vào nguồn lực trong nước là chính đi đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài.
- Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới, hướng mạnh về xuất khẩu đồng thời thay thế nhập khẩu bằng những sản phẩm sản xuất trong nước có hiệu quả.
- Điều chỉnh cơ cấu thị trường, xây dựng đồng bộ thị trường trong nước (thị trường hàng hoá, thị trường lao động, thị trường tiền tệ, thị trường bất động sản) để đủ sức hội nhập với khu vực và hội nhập toàn cầu; xử lí đúng đắn giữa ta và các đối tác.
- Tạo điều kiện phát triển các doanh nghiệp vững mạnh, coi đây là lực lượng xung kích quan trọng trong hội nhập kinh tế quốc tế.
- Chủ động tham gia cộng đồng thương mại thế giới, tích cực tham gia các diễn đàn, tổ chức, hiệp định, định chế quốc tế một cách chọn lọc với những bước đi tỉnh táo và phù hợp.
Em hãy cho biết những đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế nào của Đảng và Nhà nước ta được thể hiện trong thông tin trên.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 36, 37 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Thông tin:
Để góp phần thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế trong bối cảnh hiện nay, Việt Nam cần duy trì sự ổn định và phát triển trên tất cả các lĩnh vực, thực hiện đồng bộ các giải pháp trong đó tập trung vào một số giải pháp đột phá:
- Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thể chế pháp luật, rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp quy hiện hành đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch, hiệu quả, tích cực cải cách hành chính nhằm duy trì môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, ổn định,...
- Cải thiện môi trường kinh doanh, đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh. Cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới động lực tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, tháo gỡ những điểm nghẽn về thể chế tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước phát triển ổn định, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài. Quản lí và sử dụng hiệu quả tài nguyên; tăng cường bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu;...
- Từng bước hoàn thiện thể chế phòng vệ thích hợp với thể chế quốc tế để bảo vệ lợi ích doanh nghiệp, người dân Việt Nam và thị trường trong nước. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là đào tạo bồi dưỡng cán bộ am hiểu sâu về môi trường quốc tế, chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, đãi ngộ, thu hút nhân tài trong hội nhập quốc tế.
- Bảo đảm củng cố quốc phòng, bảo vệ an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội; Giữ vững môi trường hoà bình, ổn định để phát triển đất nước, tạo môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài hợp tác kinh doanh lâu dài. Tạo điều kiện, cơ hội cho phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, đối ngoại với bảo vệ, phát triển bền vững, hiệu quả ở các vùng, khu vực quan trọng trên cả nước.
(Theo Nghị quyết số 93/NQ-CP của Chính phủ về Nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh và bền vững giai đoạn 2023 - 2030, ngày 5 - 7 - 2023)
1/ Em hãy chỉ ra các biện pháp cụ thể được đề cập trong thông tin trên nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến kinh tế, văn hoá, xã hội trong hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta hiện nay.
2/ Em hãy kể thêm các biện pháp, chính sách để giải quyết các vấn đề trên trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta hiện nay.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 38, 39 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Thông tin 1:
Sau hơn 30 năm đổi mới, công tác hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam ngày càng được triển khai bài bản, có hiệu quả; đóng góp tích cực vào việc triển khai đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế; thu hút nguồn lực to lớn cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bảo đảm vững chắc an ninh quốc gia.
Biểu hiện cụ thể qua các lĩnh vực sau:
Em hãy nêu một số dẫn chứng thực tế minh hoạ cho những thành tựu đạt được trong hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam được đề cập ở thông tin 1.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 39, 40, 41, 42 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Thông tin 2
Một số hạn chế trong hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam:
- Trong công tác tổ chức hoàn thiện pháp luật, việc nhận thức về ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng, thời cơ cũng như thách thức, đặc biệt là ở cấp địa phương trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, hiểu biết đầy đủ các cam kết quốc tế của Việt Nam để nội luật hoá thành các quy phạm pháp luật trong nước theo hướng linh hoạt, bảo đảm an ninh quốc gia, bảo vệ lợi ích tối đa của Nhà nước, cơ quan tổ chức, doanh nghiệp, công dân Việt Nam còn chưa thực sự tốt.
- Sức cạnh tranh của nền kinh tế, doanh nghiệp và sản phẩm của nước ta mặc dù đã được cải thiện nhưng vẫn còn yếu so với thế giới, kể cả các nước trong khu vực. Hiệu quả tận dụng cơ hội, lợi ích từ các cam kết quốc tế trong một số lĩnh vực như khoa học công nghệ, giáo dục - đào tạo,... còn hạn chế.
- Sự thống nhất, đồng bộ liên thông giữa các lĩnh vực chính trị, an ninh quốc gia,... với kinh tế và những nhóm ngành trên lĩnh vực kinh tế, thương mại cũng như giữa các bộ ngành, địa phương, hỗ trợ của Nhà nước đối với cộng đồng doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp tư nhân, vẫn còn những hạn chế nhất định.
- Hội nhập kinh tế quốc tế chưa thực sự gắn kết chặt chẽ với yêu cầu nâng cao chất lượng, hiệu quả và phát triển bền vững của nền kinh tế; mức độ đổi mới tư duy, sáng tạo trong suy nghĩ, quyết liệt trong hành động chưa thực sự cao.
(Theo Nghị quyết số 93/NQ-CP của Chính phủ về Nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh và bền vững giai đoạn 2023 - 2030, ngày 5 - 7 - 2023)
Theo em, thông tin 2 đề cập đến những hạn chế nào của Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế? Hãy nêu ví dụ thực tế làm rõ thêm hạn chế của hội nhập kinh tế quốc tế nước ta và cho biết điều đó ảnh hưởng thế nào đến hiệu quả hội nhập.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 41, 42 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Thông tin
Quan niệm về công dân toàn cầu được đề cập trong một số tài liệu của các tổ chức quốc tế như UNESCO, UNICEF, Oxfam Education,...
Theo UNICEF, công dân toàn cầu là người hiểu về các kết nối, tôn trọng sự đa dạng; không chấp nhận, chống lại sự bất công và thực hiện các hành động có ý nghĩa.
Tổ chức giáo dục Oxtam Education quan niệm: công dân toàn cầu là người am hiểu sâu sắc về nhu cầu giải quyết sự bất công, bình đẳng và luôn mong muốn có khả năng làm việc tích cực để giải quyết vấn đề đó.
Dưới đây là một số biểu hiện của người công dân toàn cầu:
| Kiến thức và hiểu biết | Kĩ năng | Giá trị và thái độ |
| Bình đẳng và công bằng xã hội | Tư duy phản biện và sáng tạo | Ý thức về bản sắc và lòng tự trọng |
| Bản sắc và sự đa dạng | Đồng cảm | Cam kết thực hiện bình đẳng và công bằng xã hội |
| Toàn cầu hoá và sự phụ thuộc lẫn nhau | Tự nhận thức và phản ánh | Tôn trọng con người và quyền con người |
| Phát triển bền vững | Giao tiếp | Quan tâm đến môi trường và cam kết với phát triển bền vững |
| Hòa bình và xung đột | Hợp tác và giải quyết xung đột | Trân trọng, đánh giá cao sự đa dạng |
| Quyền con người | Khả năng quản lí sự phức tạp và không chắc chắn | Cam kết tham gia và hòa nhập |
| Quyền lực và quản trị | Hành động có thông tin và suy xét | Niềm tin rằng mọi người có thể thay đổi |
1/ Thông tin trên cho biết một công dân toàn cầu có những biểu hiện về kiến thức, kĩ năng, thái độ nào?
2/ Em hiểu thế nào là công dân toàn cầu?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 43, 44 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Thông tin 1
Văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN năm 2025 khẳng định mục tiêu tổng quát là đưa ASEAN trở thành một cộng đồng được thiết lập với ba trụ cột là Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hoá - Xã hội vì mục đích bảo đảm hoà bình, ổn định và thịnh vượng chung trong khu vực; một tổ chức hợp tác khu vực mở có mức độ liên kết sâu rộng. Nâng cao khả năng tự cường khu vực thông qua đẩy mạnh hợp tác chính trị, an ninh, kinh tế và văn hoá - xã hội: thu hẹp khoảng cách phát triển trong ASEAN thông qua hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau; phát triển nguồn nhân lực thông qua hợp tác chặt chẽ hơn trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ; hợp tác trong việc xây dựng cho ASEAN một môi trường an toàn, an ninh và không có ma tuý;...
Thông tin 2:
Trong bối cảnh toàn cầu hoá, các hoạt động hợp tác thương mại, đầu tư giữa các quốc gia ngày càng phát triển. Bên cạnh những tác động tích cực thì các tranh chấp thương mại quốc tế cũng ngày càng gia tăng, trong đó nguyên nhân từ những quy định khác biệt đan xen giữa các khuôn khổ hiệp định. Các quốc gia khi tham gia các Hiệp định thương mại tự do cũng có các tiêu chuẩn khác nhau và gặp những thách thức trong quá trình thực thi. Điều này đòi hỏi các nước phải tăng cường hợp tác, đổi mới, hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp. Một loạt công ước liên quan đến giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế được nhiều nước kí kết và gia nhập như Công ước New York năm 1958 về công nhận và thi hành phán quyết trọng tài nước ngoài, Công ước Viên năm 1969, Công ước La Hay năm 1970 về thu thập chứng cứ ở nước ngoài trong lĩnh vực dân sự hoặc thương mại, Công ước Liên hợp quốc về thoả thuận quốc tế giải quyết tranh chấp thông qua hoà giải,...
Khi có tranh chấp thương mại, Việt Nam luôn khuyến khích các bên tranh chấp lựa chọn cơ chế thương lượng, hoà giải, trọng tài trước khi đưa ra Toà án để giải quyết.
Để giải quyết xung đột điều ước quốc tế cho Việt Nam, cần thực hiện các nguyên tắc sau:
+ Thông qua thoả thuận về sửa đổi, bổ sung hoặc giải thích điều ước đa phương giữa các quốc gia thành viên.
+ Đề xuất huỷ bỏ điều khoản xung đột hoặc yêu cầu chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế song phương về tự do thương mại.
+ Vận dụng các quy định về hiệu lực của điều ước quốc tế theo Công ước Viên năm 1969 trong kí kết và thực hiện điều ước quốc tế.
+ Kết hợp với đàm phán chính trị, ngoại giao để giải quyết.
1/ Từ thông tin 1, em hãy cho biết các quốc gia thành viên trong Cộng đồng ASEAN đã cam kết hợp tác với nhau trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, an ninh quốc phòng, văn hoá xã hội như thế nào.
2/ Thông tin 2 cho biết nguyên tắc giải quyết các xung đột về kinh tế diễn ra trong tiến trình hội nhập quốc tế ở nước ta như thế nào?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 44, 45 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
LUYỆN TẬP (5)
1. Em hãy bày tỏ ý kiến của mình về những quan điểm dưới đây:
a. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế phải giữ vững độc lập, tự chủ.
b. Đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế phải góp phần tăng cường sức mạnh nội sinh của quốc gia.
c. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cần phải bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên của đất nước.
d. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cần tạo điều kiện, hỗ trợ cho doanh nghiệp Việt Nam ngày càng lớn mạnh.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 46 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
2. Em hãy chỉ ra hạn chế về chất lượng nhân lực Việt Nam khi tham gia hội nhập kinh tế. Theo em, cần làm gì để khắc phục hạn chế đó, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 46 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
3. Em hãy chuẩn bị bài thuyết trình về những cơ hội và thách thức đối với thanh niên Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay. Em sẽ làm gì để tận dụng được cơ hội và vượt qua thách thức đó?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 46 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
4. Em hãy sưu tầm thông tin về một hợp tác kinh tế song phương của Việt Nam với một quốc gia trên thế giới và giới thiệu những cơ hội mang lại từ quan hệ hợp tác này đối với nước ta.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 46 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
5. Em hãy chuẩn bị bài thuyết trình về chủ đề “Công dân toàn cầu” với những nội dung gợi ý dưới đây:
Những phẩm chất cần thiết của người công dân toàn cầu.
Làm thế nào để trở thành công dân toàn cầu.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 46 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
VẬN DỤNG (2)
1. Em hãy sưu tầm thông tin, hình ảnh để giới thiệu về thành tựu hoạt động du lịch quốc tế của Việt Nam trong những năm gần đây.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 46 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
2. Em hãy viết bài giới thiệu về một thành tựu trong hội nhập kinh tế quốc tế của địa phương em.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 46 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
|
