Giải bài tập - Kết nối tri thức với cuộc sống lớp 12
MỞ ĐẦU (3)
Em hãy chia sẻ hiểu biết của mình về quy định pháp luật liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp hoặc các mô hình doanh nghiệp.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 15 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Em hãy lựa chọn một sự kiện trong lược đồ trên và trình bày ý nghĩa của sự kiện đó đối với sự phát triển của đất nước.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 32 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Thông tin 1:
Từ khi đổi mới đến nay, hệ thống thể chế, thiết chế văn hoá từng bước được tăng cường. Nhiều giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc được kế thừa và có bước khởi sắc. Nhiều di sản văn hoá được bảo tồn, tôn tạo; xã hội hoá các hoạt động văn hoá ngày càng mở rộng. Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” đã khơi dậy được nhiều giá trị nhân văn trong cộng đồng,... Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng khẳng định việc giữ gìn và phát huy giá trị văn hoá, sức mạnh con người Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, hội nhập quốc tế; khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, ý chí tự cường dân tộc, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc và khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc. Mọi hoạt động văn hoá, quan hệ văn hoá, thiết chế văn hoá đều hướng vào bổ sung, hoàn thiện hệ giá trị, chuẩn mực và bồi đắp cho con người phát triển toàn diện cả về phẩm chất, năng lực; củng cố tình yêu quê hương, đất nước, giá trị nhân văn, tính cố kết cộng đồng, ý thức, trách nhiệm, đạo đức xã hội, sống và làm việc theo pháp luật, quyết tâm vượt mọi khó khăn, thử thách, nhất là trong bối cảnh dịch bệnh diễn biến phức tạp. Những hoạt động đó hướng tới: Phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc để văn hoá, con người Việt Nam thực sự trở thành sức mạnh nội sinh, động lực phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc.
Đảng ta cũng thẳng thắn chỉ rõ: “Văn hoá chưa được quan tâm tương xứng với kinh tế và chính trị, chưa thật sự trở thành nguồn lực, động lực nội sinh của sự phát triển bền vững đất nước. Vai trò của văn hoá trong xây dựng con người chưa được xác định đúng tầm, còn có chiều hướng coi trọng chức năng giải trí đơn thuần. Thiếu những tác phẩm văn hoá, văn học, nghệ thuật lớn phản ánh sinh động tầm vóc công cuộc đổi mới, có tác dụng tích cực đối với con người. Môi trường văn hoá, xã hội tiếp tục bị ô nhiễm bởi các tệ nạn xã hội, tham nhũng, tiêu cực”, có những mặt chưa thực sự lành mạnh, trái với thuần phong mĩ tục và truyền thống văn hoá dân tộc; đẩy lùi bệnh quan liêu, bè phái, mất đoàn kết, chủ nghĩa cơ hội và thực dụng.
Trước thực trạng đạo đức, lối sống trong gia đình, học đường, xã hội có biểu hiện xuống cấp đáng lo ngại, gây bức xúc cho xã hội, cần phải coi trọng giáo dục “lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hoá, nâng cao lòng yêu nước, tự hào dân tộc, nuôi dưỡng ước mơ, hoài bão, khát vọng vươn lên; nâng cao tinh thần trách nhiệm đối với đất nước, với xã hội,... để phát triển lành mạnh, toàn diện, hài hoà cả về trí tuệ, thể chất và giá trị thẩm mĩ“.
(Theo Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, tập 1, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021)
Thông tin 2:
Quá trình hội nhập kinh tế đã làm cho giao lưu văn hoá có nhiều sắc thái mới, các hoạt động thông tin tuyên truyền về văn hoá được mở rộng; các hoạt động giao lưu, trao đổi văn hoá, nghệ thuật, tổ chức các sự kiện văn hoá; tham gia các tổ chức quốc tế về văn hoá;... Sự bùng nổ của truyền thông như một phương thức nhằm lan toả giá trị văn hoá, con người, quảng bá hình ảnh, nâng cao vị thế, tiếng nói của đất nước, con người Việt Nam trên trường quốc tế. Hệ thống giá trị mới được hình thành và phát triển như lí tưởng, lối sống nhân đạo, hoà bình, hoà hợp, dân chủ, công bằng, bình đẳng, sáng tạo, yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường,... Nhận thức và cơ hội tiếp cận với các chính sách của Đảng và Nhà nước về văn hoá ngày càng nâng cao.
Tuy nhiên, sự bùng nổ các phương tiện truyền thông, các ngành công nghiệp giải trí tạo ra những cơ hội giao lưu văn hoá, tiếp biến những giá trị và tinh hoa văn hoá nhân loại, nhưng cũng là công cụ để các thế lực thù địch đẩy mạnh âm mưu và thủ đoạn “diễn biến hoà bình” nhằm tạo ra sự “tự diễn biến, tự chuyển hoá” trên lĩnh vực tư tưởng, văn hoá ở nước ta. Quá trình này cũng làm xuất hiện tư tưởng, lối sống hướng ngoại làm mai một một số giá trị văn hoá truyền thống, nghề truyền thống. Nhiều lễ hội truyền thống được khôi phục lại. Tuy nhiên cùng với đó là sự xuất hiện của những biểu hiện thương mại hoá, trục lợi trong các dịp lễ hội. Sau mỗi dịp lễ hội thì tình trạng xả rác bừa bãi, gây ô nhiễm môi trường vẫn còn diễn ra. Môi trường tự nhiên bị con người huỷ hoại làm ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống của chính con người như lũ lụt, hạn hán, sạt lở,...
Thông tin 3:
Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hoá Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, trong đó khẳng định: Các ngành công nghiệp văn hoá là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi nhằm thu hút tối đa nguồn lực từ các doanh nghiệp và xã hội để phát triển các ngành công nghiệp văn hoá. Thời gian qua, các ngành công nghiệp văn hoá dần trở thành những ngành kinh tế dịch vụ quan trọng; sự đầu tư nguồn vốn vào các ngành công nghiệp văn hoá đã thúc đẩy thị trường công nghiệp văn hoá có những bước tiến mới, đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, công nghiệp văn hoá nước ta vẫn chưa phát huy được hết tiềm năng, lợi thế. Việt Nam có nhiều giá trị văn hoá truyền thống là yếu tố góp phần xây dựng các thương hiệu, sản phẩm và dịch vụ du lịch văn hoá đặc sắc gắn với tìm hiểu văn hoá vùng miền. Việt Nam có tiềm năng phát triển thị trường âm nhạc, có đủ điều kiện và cơ sở vật chất để thực hiện các chương trình biểu diễn âm nhạc lớn, quy mô quốc tế,... Tuy nhiên, những tác phẩm văn hoá nghệ thuật của Việt Nam có thể chinh phục khán giả thế giới còn chưa nhiều.
Câu hỏi:
1/ Những thông tin trên phản ánh những biến đổi tích cực, tiêu cực nào của văn hoá dưới tác động của sự phát triển kinh tế? Em hãy kể thêm những biến đổi tích cực, tiêu cực khác của văn hoá do phát triển kinh tế mang lại.
2/ Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến những biến đổi tích cực, tiêu cực của văn hoá dưới tác động của phát triển kinh tế?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 6, 7, 8 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
KHÁM PHÁ (17)
Em hãy kể một thay đổi về nhu cầu văn hoá dưới tác động của phát triển kinh tế thị
trường và hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta và lợi ích mang lại từ sự thay đổi đó.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 5 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Điều chỉnh các quan hệ kinh doanh ở nước ta có nhiều luật như Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Đầu tư,... Khác với những luật khác trong lĩnh vực này, Luật Doanh nghiệp hướng dẫn cho các chủ thể cách thức, trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp hoặc tham gia góp vốn, mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp vào một doanh nghiệp nào đó; quy định về các loại hình doanh nghiệp để các nhà đầu tư có thể lựa chọn cho phù hợp với khả năng và mục đích kinh doanh của mình; quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp và các hành vi bị nghiêm cấm nhằm giúp doanh nghiệp có thể xác định những hành vi được phép thực hiện, những hành vi bắt buộc phải thực hiện và những hành vi không được thực hiện trong quá trình kinh doanh, từ đó các doanh nghiệp có thể cân nhắc, lựa chọn và thực hiện hành vi kinh doanh của mình một cách hợp pháp; quy định về mô hình tổ chức quản lí của từng loại hình doanh nghiệp, về việc tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp.
Dựa vào thông tin trên, em hãy xác định mục tiêu và phạm vi điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 16 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Thông tin 1:
Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) được kí kết vào tháng 3 năm 2018. Tại thời điểm kí kết, CPTPP là khối liên kết kinh tế lớn thứ 3 trên thế giới, chỉ sau Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu - Nhật Bản (JEFTA) và Liên minh châu Âu (EU); có phạm vi thị trường khoảng hơn 502 triệu dân; tổng GDP vượt trên 10 nghìn tỉ USD, chiếm khoảng 13,5% GDP toàn cầu và khoảng 14% tổng thương mại thế giới;...
Tham gia Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Việt Nam có được nhiều cơ hội:
(1) Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chống lại chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch đang cản trở tăng trưởng thương mại toàn cầu, được tiếp cận những thị trường tốt hơn.
(2) Tạo cơ hội cho các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện chất lượng hàng hoá, dịch vụ và phát triển sản xuất, bắt kịp xu hướng phát triển của thế giới, từ đó tham gia hiệu quả hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
(3) Tạo cơ hội cho các doanh nghiệp thu hút vốn đầu tư nước ngoài cũng như khả năng tiếp cận công nghệ hiện đại.
(4) Cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu, từ đó thúc đẩy tăng trưởng nhiều ngành sản xuất trong nước: khi xuất khẩu hàng hoá sang thị trường của các nước thành viên được cắt giảm thuế từ hơn 90%, thậm chí lên đến 95%, tăng hàm lượng công nghệ của hàng xuất khẩu, thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá sang các thị trường lớn.
(5) Góp phần xoá đói, giảm nghèo và tạo thêm nhiều việc làm, đem lại điều kiện làm việc, mức lương tốt hơn cho người lao động.
(6) Tạo động lực đẩy mạnh cải cách thể chế để mở rộng thị trường, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, minh bạch,...
Bên cạnh đó, Hiệp định cũng đặt ra nhiều thách thức cho Việt Nam như:
Thứ nhất, áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài. Việc mở cửa thị trường, ưu đãi thuế quan tạo nên sức ép cạnh tranh đối với doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường nước ngoài cũng như thị trường trong nước do tiềm lực còn yếu, sự liên kết với nhau không cao. Nếu không có biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh, nhiều doanh nghiệp có thể phải đối mặt với nguy cơ thất bại. Chính phủ Việt Nam cũng phải cạnh tranh với Chính phủ các nước trong cải thiện môi trường thu hút đầu tư.
Thứ hai, thách thức về hoàn thiện khuôn khổ pháp luật, thể chế. Hiệp định đòi hỏi các quốc gia phải chủ động và linh hoạt trong cải cách thể chế, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, điều chỉnh mô hình tăng trưởng,... tạo sức ép Việt Nam phải điều chỉnh, sửa đổi một số quy định pháp luật về thương mại, hải quan, sở hữu trí tuệ, lao động,...
Thứ ba, thách thức đáp ứng được các tiêu chuẩn cao của FTA thế hệ mới. Hiệp định không chỉ đề cập tới các lĩnh vực truyền thống mà còn xử lí những vấn đề mới như lao động, môi trường, mua sắm của Chính phủ, doanh nghiệp nhà nước, đặt ra các yêu cầu và tiêu chuẩn cao về minh bạch hoá, các quy định về bảo hộ sở hữu trí tuệ,... gây khó khăn khi phải đáp ứng đầy đủ những chuẩn mực về chất lượng hàng xuất khẩu, cạnh tranh nguồn lao động chất lượng cao, một số quy định về xuất xứ nguồn gốc nguyên liệu đầu vào,...
Thông tin 2:
Hội nhập kinh tế quốc tế tác động mạnh mẽ đến hội nhập chính trị, tạo điều kiện để Việt Nam xây dựng một xã hội mở, dân chủ, văn minh. Với việc tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế lớn; kí kết và thực hiện nhiều hiệp định thương mại tự do,... tạo cơ hội cho Việt Nam có quan hệ thương mại bình đẳng với nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ, có tiếng nói quan trọng với ý thức trách nhiệm cao trong các diễn đàn khu vực và thế giới, từ đó từng bước hội nhập về chính trị, đảm bảo an ninh quốc gia, góp phần gìn giữ môi trường hoà bình, ổn định trong khu vực, nâng cao uy tín và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Với việc đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế, hội nhập kinh tế quốc tế tạo tiền đề cho nước ta có cơ hội tiếp thu tri thức, tinh hoa văn hoá nhân loại, các nguồn lực, kinh nghiệm quản lí tiên tiến và sáng tạo những giá trị văn hoá mới, hình thành thị trường tiêu dùng, hưởng thụ văn hoá với nhu cầu ngày càng cao, góp phần làm giàu thêm văn hoá dân tộc và thúc đẩy tiến bộ xã hội.
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp Việt Nam đảm bảo an ninh quốc gia, duy trì hoà bình và ổn định ở khu vực và thế giới, đồng thời mở ra khả năng phối hợp giữa các nước để giải quyết những vấn đề chung của nhân loại như môi trường, biến đổi khí hậu, phòng chống tội phạm,...
Thông tin 3:
Hội nhập kinh tế quốc tế có thể làm gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế Việt Nam vào thị trường bên ngoài, làm cho nền kinh tế dễ bị tổn thương trước những tác động từ bên ngoài. Sự hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới tiềm ẩn nguy cơ phụ thuộc, không kiểm soát được thị trường, có thể gây ra rối loạn, thậm chí khủng hoảng kinh tế, tài chính, ảnh hưởng tiêu cực đến sự ổn định và phát triển bền vững của đất nước.
Hội nhập kinh tế làm cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế không hợp lí, tranh giành các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tạo ra sự phân phối lợi ích không đồng đều giữa các khu vực, các ngành, các vùng, miền đất nước; có những bộ phận dân cư ít được hưởng lợi, thậm chí còn bị tác động tiêu cực; một bộ phận doanh nghiệp có thể bị phá sản, thất nghiệp có thể tăng lên,... từ đó có thể dẫn đến những yếu tố gây bất ổn xã hội, ảnh hưởng đến định hướng xã hội chủ nghĩa của đất nước.
Hội nhập kinh tế quốc tế còn đặt ra những thách thức lớn đối với chế độ chính trị, vai trò lãnh đạo của Đảng và việc giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa, việc bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, bảo vệ môi trường sinh thái cho phát triển bền vững của đất nước. Nếu như nền kinh tế chỉ tập trung vào việc sản xuất hàng hoá có giá thấp, xuất khẩu sản phẩm thô, ít chú trọng đến tiêu chuẩn môi trường thì có thể dẫn đến cạn kiệt tài nguyên, sản xuất hàng hoá không bền vững, gây ô nhiễm môi trường,...
Câu hỏi:
1/ Em hãy cho biết thông tin 1 và 2 đề cập đến những cơ hội gì cho Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Hãy phân tích và làm rõ những cơ hội đó.
2/ Theo em, Hiệp định CPTPP đã dẫn đến những thách thức nào cho doanh nghiệp và thị trường nội địa Việt Nam?
3/ Em hãy kể tên những thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam được đề cập ở thông tin 3. Lấy ví dụ trong thực tế để minh hoạ cho những thách thức đó.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 33, 34, 35 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Thông tin 1:
Trong 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020, chúng ta đã đạt bước phát triển mới cả về lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất. Kinh tế tăng trưởng nhanh, đạt tốc độ bình quân 7,26%/năm. Năm 2010, tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người đạt 1.168 USD. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực. Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tiếp tục được xây dựng và hoàn thiện. Các hoạt động văn hoá, xã hội đạt thành tựu quan trọng trên nhiều mặt, nhất là xoá đói, giảm nghèo; tinh thần đại đoàn kết, tương thân tương ái của người dân, doanh nghiệp được phát huy. Các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, chăm lo đời sống người có công, đối tượng chính sách, bảo trợ xã hội được đẩy mạnh. Công tác an sinh xã hội, hỗ trợ người dân, người lao động được triển khai tích cực, hiệu quả. Các chính sách dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, người cao tuổi, trẻ em, gia đình, bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ tiếp tục được quan tâm. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt; dân chủ trong xã hội tiếp tục được mở rộng. Chính trị - xã hội ổn định; quốc phòng, an ninh được giữ vững. Công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế được triển khai sâu rộng và hiệu quả, góp phần tạo môi trường hoà bình, ổn định và tăng thêm nguồn lực cho phát triển đất nước. Tuy nhiên, Chiến lược cũng chỉ ra những hạn chế như: Các lĩnh vực văn hoá, xã hội có một số mặt yếu kém chậm được khắc phục, nhất là về giáo dục, đào tạo và y tế; đạo đức, lối sống trong một bộ phận xã hội xuống cấp. Môi trường ở nhiều nơi đang bị ô nhiễm nặng; tài nguyên, đất đai chưa được quản lí tốt, khai thác và sử dụng kém hiệu quả.
Thông tin 2:
Quá trình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam đã làm cho GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành năm 2022 đạt 4.124 USD/người, tăng 404 USD so với năm 2021. Chỉ số phát triển con người đạt 0,737, cao hơn năm 2021 (0,726), năm 2018 (0,693). Tuổi thọ trung bình tăng, năm 2022 là 73,6 tuổi. Tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ năm 2022 là 96,1%. Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo năm 2022 là 26,4% so với năm 2018 là 22,0%, theo trình độ chuyên môn kĩ thuật bậc đại học trở lên năm 2022 là 11,9% so với năm 2018 là 9,5%. Thu nhập bình quân đầu người một tháng từ 3.874.000 đồng (2018) lên 4.673.000 đồng (2022). Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (Gini) giảm từ 0,425 (2018) xuống 0,375 (2022).
(Theo Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê 2022, NXB Thống kê)
Thông tin 3:
Việt Nam là một trong những quốc gia hoàn thành sớm nhất Mục tiêu thiên niên kỉ về bình đẳng giới và nâng cao vị thế cho phụ nữ và hiện đang nỗ lực thực hiện Chương trình nghị sự về Phát triển bền vững 2030, trong đó có các mục tiêu về thúc đẩy bình đẳng giới và trao quyền cho phụ nữ và trẻ em gái. Thời gian qua, Việt Nam liên tục bổ sung, hoàn thiện khung khổ pháp lí làm cơ sở giải quyết các vấn đề về bình đẳng giới như: Quốc hội đã ban hành Hiến pháp năm 2013, 7 bộ luật, 161 luật; Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành 15 pháp lệnh, trong đó có khoảng 45 bộ luật, luật có liên quan đến vấn đề bình đẳng giới; Chính phủ ban hành 1.413 nghị định; xem xét lồng ghép vấn đề bình đẳng giới theo quy định của Luật Bình đẳng giới và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Ngày 3 - 3 - 2021, Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021 - 2030 ban hành cùng Nghị quyết số 28/NQ-CP. Việt Nam đứng thứ 60 trên thế giới, đứng thứ 4 ở châu Á và đứng đầu trong Hội đồng Liên minh nghị viện Hiệp hội các nước Đông Nam Á về tỉ lệ nữ tham gia cơ quan dân cử; đứng thứ 3 trong khu vực ASEAN và thứ 47/187 quốc gia trên thế giới tham gia xếp hạng về bình đẳng giới trong tham chính và trong công tác quản lí. Trong Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII có 19 đồng chí nữ (9,5%), Quốc hội khoá XV đạt tỉ lệ 30,26% nữ đại biểu, cao nhất từ trước đến nay; Ban Chấp hành Đảng bộ cấp tỉnh có 16% đồng chí nữ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có 29% đại biểu nữ,... Tỉ lệ các bộ, cơ quan ngang bộ có lãnh đạo chủ chốt là nữ đạt trên 50%. Việt Nam nằm trong nhóm 1/3 các nước đứng đầu về tỉ lệ nữ đại biểu Quốc hội và tỉ lệ phụ nữ tham gia lao động với tỉ lệ nữ đại biểu Quốc hội đạt trên 30%. Ngoài ra, thành tựu về bình đẳng giới còn được thể hiện ở khía cạnh giảm khoảng cách giới trong lĩnh vực kinh tế, lao động, việc làm; nâng cao quyền năng kinh tế cho phụ nữ, tăng cường sự tiếp cận của phụ nữ nghèo ở nông thôn, phụ nữ người dân tộc thiểu số đối với các nguồn lực kinh tế, thị trường lao động; chú trọng phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao. Tuy nhiên, phụ nữ và trẻ em gái vẫn là những đối tượng yếu thế, dễ bị tổn thương trước các nguy cơ cũng như cần có thêm nhiều hơn nữa các cơ hội bình đẳng, vẫn còn tồn tại vấn nạn ngược đãi phụ nữ, nhất là ở những vùng dân trí chưa cao, định kiến về giới vẫn còn tồn tại.
Câu hỏi:
1 /Những thông tin trên phản ánh những biến đổi tích cực, tiêu cực nào của xã hội dưới tác động của sự phát triển kinh tế? Em hãy kể thêm những biến đổi tích cực, tiêu cực khác của xã hội do phát triển kinh tế mang lại.
2/ Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến những biến đổi tích cực, tiêu cực của xã hội dưới tác động của phát triển kinh tế?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 9, 10, 11 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trường hợp
B là một doanh nghiệp khai thác khoáng sản ở tỉnh C. Trong quá trình khai thác loại khoáng sản được phép, doanh nghiệp này đã khai thác và sử dụng một loại khoáng sản khác đi kèm với loại khoáng sản được phép khai thác mà không xin phép và báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Hành vi khai thác và sử dụng loại khoáng sản đi kèm với loại khoáng sản được phép khai thác của Doanh nghiệp B trong trường hợp trên có phải là vi phạm pháp luật không? Vì sao?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 18 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống.
Thông tin
Đại hội Đảng lần thứ XIII đã xác định mục tiêu tổng quát giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2045 trong đó nhấn mạnh việc đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá; xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hoà bình, ổn định; phấn đấu đến giữa thế kỉ XXI, nước ta trở thành một nước phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Để đạt được mục tiêu đó, Đảng ta xác định phải kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, phát huy tối đa nội lực, tranh thủ ngoại lực: "Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hoá, đa dạng hoá, chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng, có hiệu quả; Đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ kinh tế quốc tế, tránh lệ thuộc vào một thị trường, một đối tác. Nâng cao khả năng chống chịu của nền kinh tế trước tác động tiêu cực từ những biến động của bên ngoài; chủ động hoàn thiện hệ thống phòng vệ để bảo vệ nền kinh tế, doanh nghiệp, thị trường trong nước phù hợp với các cam kết quốc tế. Thực hiện nhiều hình thức hội nhập kinh tế quốc tế với các lộ trình linh hoạt, phù hợp với điều kiện, mục tiêu của đất nước trong từng giai đoạn”.
Điều này thể hiện sự nhất quán với đường lối, chính sách đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng ta:
- Hội nhập kinh tế quốc tế xuất phát từ yêu cầu xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đòi hỏi hội nhập phải gắn liền với giữ vững độc lập dân tộc và chủ quyền đất nước, phải chủ động hội nhập, dựa vào nguồn lực trong nước là chính đi đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài.
- Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới, hướng mạnh về xuất khẩu đồng thời thay thế nhập khẩu bằng những sản phẩm sản xuất trong nước có hiệu quả.
- Điều chỉnh cơ cấu thị trường, xây dựng đồng bộ thị trường trong nước (thị trường hàng hoá, thị trường lao động, thị trường tiền tệ, thị trường bất động sản) để đủ sức hội nhập với khu vực và hội nhập toàn cầu; xử lí đúng đắn giữa ta và các đối tác.
- Tạo điều kiện phát triển các doanh nghiệp vững mạnh, coi đây là lực lượng xung kích quan trọng trong hội nhập kinh tế quốc tế.
- Chủ động tham gia cộng đồng thương mại thế giới, tích cực tham gia các diễn đàn, tổ chức, hiệp định, định chế quốc tế một cách chọn lọc với những bước đi tỉnh táo và phù hợp.
Em hãy cho biết những đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế nào của Đảng và Nhà nước ta được thể hiện trong thông tin trên.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 36, 37 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Thông tin 1:
Để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18 - 1 - 2022. Mục tiêu là thực hiện mục tiêu giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững, hạn chế tái nghèo và phát sinh nghèo; hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo vượt lên mức sống tối thiểu, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia, nâng cao chất lượng cuộc sống; hỗ trợ các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn. Để thực hiện được mục tiêu đó cần: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn, vùng ven biển và hải đảo; Đa dạng hoá sinh kế và phát triển mô hình giảm nghèo; Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng; Phát triển giáo dục nghề, việc làm bền vững; Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo,...
Thông tin 2:
Để thực hiện Chiến lược phát triển văn hoá đến năm 2030, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1909/QĐ-TTg ngày 12-11 - 2021. Mục tiêu là xây dựng và phát triển văn hoá, con người Việt Nam toàn diện, phù hợp với xu thế thời đại; xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh; không ngừng nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân, từng bước thu hẹp khoảng cách về hưởng thụ văn hoá giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng miền, các đối tượng chính sách và yếu thế; chú trọng phát triển văn hoá vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Để thực hiện mục tiêu này cần: Nâng cao nhận thức, đẩy mạnh tuyên truyền về phát triển văn hoá; Hoàn thiện thể chế, chính sách, khung khổ pháp lí; Xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện; Xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh tạo động lực phát triển kinh tế, xã hội và hội nhập quốc tế; Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động văn hoá; Bảo vệ và phát huy di sản văn hoá dân tộc; Chủ động hội nhập, tăng cường hợp tác, giao lưu quốc tế về văn hoá,...
Thông tin 3:
Mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030 là: Khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, phát huy mạnh mẽ giá trị văn hoá, con người Việt Nam và sức mạnh thời đại, huy động mọi nguồn lực, phát triển nhanh và bền vững trên cơ sở khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, phấn đấu đến năm 2030 là nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao và đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao. Chiến lược cũng đề ra các chỉ tiêu về xã hội như: Chỉ số phát triển con người (HDI) duy trì trên 0,74; Tuổi thọ bình quân đạt 75 tuổi, trong đó thời gian sống khoẻ mạnh đạt tối thiểu 68 năm; Tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35 - 40%; Tỉ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội giảm xuống dưới 20%; Phát huy giá trị văn hoá, sức mạnh con người Việt Nam; khơi dậy mạnh mẽ khát vọng phát triển của dân tộc, tinh thần yêu nước, tự hào, ý chí tự cường và lòng nhân ái, tinh thần đoàn kết, đồng thuận xã hội; xây dựng môi trường và đời sống văn hoá phong phú, đa dạng, văn minh, lành mạnh, hội nhập quốc tế, đề cao ý thức, trách nhiệm, đạo đức xã hội, sống và làm việc theo pháp luật.
Câu hỏi:
1/ Các thông tin trên đã đề cập đến những giải pháp nào để phát huy tác động tích cực, hạn chế những tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đối với những biến đổi văn hoá, xã hội?
2/ Hãy đánh giá tác động của những biện pháp, chính sách đó đối với việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến kinh tế, văn hoá, xã hội trong thực tế.
3/ Em hãy sưu tầm bài báo, hình ảnh, số liệu, video, ...về tác động tích cực/ tiêu cực của phát triển kinh tế đến văn hoá, xã hội ở địa phương mình. Từ đó đề xuất giải pháp để hạn chế, khắc phục tác động tiêu cực.
4/ Em hãy chia sẻ với các bạn trong nhóm về một số biện pháp và chính sách đang áp dụng trong thực tế nhằm giải quyết các vấn đề có liên quan đến kinh tế, văn hoá, xã hội.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 11, 12, 13 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trường hợp
Tổ chức A cùng với ông B, bà C, bà D và ông E cùng góp vốn thành lập Công ty S với tỉ lệ vốn góp như sau: tổ chức A góp 40%, ông B góp 20%, bà C góp 20%, bà D góp 10% và ông E góp 10% vốn điều lệ của công ty. Cả năm thành viên này đều đã góp vốn cho công ty theo đúng thời hạn luật định và có các quyền, nghĩa vụ tương ứng với tỉ lệ phần vốn góp đã cam kết.
Câu hỏi:
1/ Em hãy cho biết, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khác nhau ở những điểm cơ bản nào. Vì sao?
2/ Công ty S được nêu trong trường hợp trên thuộc loại hình doanh nghiệp nào? Vì sao?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 20 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Thông tin:
Để góp phần thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế trong bối cảnh hiện nay, Việt Nam cần duy trì sự ổn định và phát triển trên tất cả các lĩnh vực, thực hiện đồng bộ các giải pháp trong đó tập trung vào một số giải pháp đột phá:
- Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thể chế pháp luật, rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp quy hiện hành đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch, hiệu quả, tích cực cải cách hành chính nhằm duy trì môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, ổn định,...
- Cải thiện môi trường kinh doanh, đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh. Cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới động lực tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, tháo gỡ những điểm nghẽn về thể chế tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước phát triển ổn định, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài. Quản lí và sử dụng hiệu quả tài nguyên; tăng cường bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu;...
- Từng bước hoàn thiện thể chế phòng vệ thích hợp với thể chế quốc tế để bảo vệ lợi ích doanh nghiệp, người dân Việt Nam và thị trường trong nước. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là đào tạo bồi dưỡng cán bộ am hiểu sâu về môi trường quốc tế, chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, đãi ngộ, thu hút nhân tài trong hội nhập quốc tế.
- Bảo đảm củng cố quốc phòng, bảo vệ an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội; Giữ vững môi trường hoà bình, ổn định để phát triển đất nước, tạo môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài hợp tác kinh doanh lâu dài. Tạo điều kiện, cơ hội cho phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, đối ngoại với bảo vệ, phát triển bền vững, hiệu quả ở các vùng, khu vực quan trọng trên cả nước.
(Theo Nghị quyết số 93/NQ-CP của Chính phủ về Nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh và bền vững giai đoạn 2023 - 2030, ngày 5 - 7 - 2023)
1/ Em hãy chỉ ra các biện pháp cụ thể được đề cập trong thông tin trên nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến kinh tế, văn hoá, xã hội trong hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta hiện nay.
2/ Em hãy kể thêm các biện pháp, chính sách để giải quyết các vấn đề trên trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta hiện nay.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 38, 39 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài tập thực hành: Nghiên cứu về tác động tích cực hoặc tiêu cực của phát triển kinh tế đến văn hoá, xã hội ở địa phương mình sinh sống; giải pháp hạn chế, khắc phục tác động tiêu cực.
Gợi ý:
a) Chuẩn bị báo cáo:
- Trao đổi, thảo luận chọn vấn đề nghiên cứu (chọn một trong các vấn đề: tác động tích cực của phát triển kinh tế đến văn hoá, xã hội; tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến văn hoá, xã hội; giải pháp hạn chế, khắc phục tác động tiêu cực).
- Sưu tầm thông tin, tư liệu, hình ảnh,... về vấn đề nghiên cứu (tác động tích cực của phát triển kinh tế đến văn hoá, xã hội; tác động tiêu cực của phát triển kinh tế đến văn hoá, xã hội; giải pháp hạn chế, khắc phục tác động tiêu cực).
- Lập đề cương báo cáo.
b) Yêu cầu về nội dung của báo cáo:
- Báo cáo ngắn gọn về vấn đề nghiên cứu.
- Gợi ý cách trình bày nội dung báo cáo:
+ Giới thiệu kết quả về ảnh hưởng của sự phát triển kinh tế đến biến đổi về văn hoá, xã hội.
+ Những biến đổi tích cực/tiêu cực của phát triển kinh tế đến văn hoá, xã hội.
+ Chủ trương, chính sách.
+ Giải pháp.
+ Kết quả.
c) Thu thập tài liệu (gợi ý: giới thiệu các website để học sinh vào thu thập tài liệu: ghi rõ đường link của các website mà học sinh có thể vào lấy tài liệu viết báo cáo). hãy kiểm tra chính tả, không cần viết lại, nhớ kiểm tra thật kỹ các lỗi chính tả phát sinh trong đoạn văn tôi cung cấp
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 13, 14 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trường hợp:
Tổ chức X cùng với ông M và bà N đã thoả thuận kết hợp với nhau theo tư cách là những cổ đông sáng lập để thành lập Công ty cổ phần K nhằm kinh doanh trong lĩnh vực chế biến thực phẩm. Sau một thời gian kinh doanh, với mong muốn có thể bảo đảm sự chủ động trong việc cung cấp nguyên liệu chế biến nên công ty này đã bổ sung thêm ngành nuôi trồng thuỷ sản.
Câu hỏi:
1/ Theo em, muốn được cấp Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp, Công ty Cổ phần K phải đáp ứng những điều kiện gì? Vì sao?
2/ Hãy giới thiệu trình tự, thủ tục đăng kí doanh nghiệp của Công ty cổ phần K.
3/ Khi bổ sung thêm ngành nuôi trồng thuỷ sản, Công ty cổ phần K cần phải tiến hành thủ tục gì? Nêu cụ thể các thủ tục đó.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 23 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Thông tin 1:
Sau hơn 30 năm đổi mới, công tác hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam ngày càng được triển khai bài bản, có hiệu quả; đóng góp tích cực vào việc triển khai đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế; thu hút nguồn lực to lớn cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bảo đảm vững chắc an ninh quốc gia.
Biểu hiện cụ thể qua các lĩnh vực sau:
Em hãy nêu một số dẫn chứng thực tế minh hoạ cho những thành tựu đạt được trong hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam được đề cập ở thông tin 1.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 39, 40, 41, 42 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trường hợp
Ở Công ty K, Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, bao gồm tất cả thành viên công ty là cá nhân và người đại diện theo uỷ quyền của thành viên công ty là tổ chức. Tại Công ty H, Hội đồng thành viên do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm, nhân danh chủ sở hữu công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty.
Câu hỏi:
1/ Em hãy cho biết, cách thức tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần và công ty hợp danh giống và khác nhau ở những điểm cơ bản nào. Vì sao?
2/ Công ty K và công ty H trong trường hợp trên được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp nào? Vì sao?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 26 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Thông tin 2
Một số hạn chế trong hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam:
- Trong công tác tổ chức hoàn thiện pháp luật, việc nhận thức về ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng, thời cơ cũng như thách thức, đặc biệt là ở cấp địa phương trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, hiểu biết đầy đủ các cam kết quốc tế của Việt Nam để nội luật hoá thành các quy phạm pháp luật trong nước theo hướng linh hoạt, bảo đảm an ninh quốc gia, bảo vệ lợi ích tối đa của Nhà nước, cơ quan tổ chức, doanh nghiệp, công dân Việt Nam còn chưa thực sự tốt.
- Sức cạnh tranh của nền kinh tế, doanh nghiệp và sản phẩm của nước ta mặc dù đã được cải thiện nhưng vẫn còn yếu so với thế giới, kể cả các nước trong khu vực. Hiệu quả tận dụng cơ hội, lợi ích từ các cam kết quốc tế trong một số lĩnh vực như khoa học công nghệ, giáo dục - đào tạo,... còn hạn chế.
- Sự thống nhất, đồng bộ liên thông giữa các lĩnh vực chính trị, an ninh quốc gia,... với kinh tế và những nhóm ngành trên lĩnh vực kinh tế, thương mại cũng như giữa các bộ ngành, địa phương, hỗ trợ của Nhà nước đối với cộng đồng doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp tư nhân, vẫn còn những hạn chế nhất định.
- Hội nhập kinh tế quốc tế chưa thực sự gắn kết chặt chẽ với yêu cầu nâng cao chất lượng, hiệu quả và phát triển bền vững của nền kinh tế; mức độ đổi mới tư duy, sáng tạo trong suy nghĩ, quyết liệt trong hành động chưa thực sự cao.
(Theo Nghị quyết số 93/NQ-CP của Chính phủ về Nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh và bền vững giai đoạn 2023 - 2030, ngày 5 - 7 - 2023)
Theo em, thông tin 2 đề cập đến những hạn chế nào của Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế? Hãy nêu ví dụ thực tế làm rõ thêm hạn chế của hội nhập kinh tế quốc tế nước ta và cho biết điều đó ảnh hưởng thế nào đến hiệu quả hội nhập.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 41, 42 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trường hợp 1
Công ty cổ phần C được thành lập và bắt đầu hoạt động từ năm 2015 tại tỉnh B. Năm 2022, để thúc đẩy sự phát triển của công ty, Đại hội đồng cổ đông công ty này đã quyết định tổ chức lại doanh nghiệp bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ, cổ đông của Công ty C để thành lập hai công ty cổ phần mới là Công ty cổ phần D hoạt động ở tỉnh K và Công ty cổ phần E hoạt động ở tỉnh M.
Trường hợp 2
Trong Điều lệ của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên T đã ghi rõ thời hạn hoạt động của công ty là 20 năm. Khi đến thời hạn này, nhận thấy hoạt động kinh doanh đạt lợi nhuận thấp, thậm chí có giai đoạn thua lỗ nên chủ sở hữu công ty quyết định không làm thủ tục xin gia hạn thời gian hoạt động mà sẽ giải thể doanh nghiệp để tìm cơ hội kinh doanh khác.
1/ Trong trường hợp 1, việc Công ty c thành lập thêm hai công ty mới là D và E là thuộc hình thức nào trong số các hình thức tổ chức lại doanh nghiệp được nêu ở trên? Vì sao? Nếu sau khi tổ chức lại, Công ty C không đăng kí thay đổi vốn điều lệ, số lượng thành viên, cổ đông tương ứng với phần vốn góp, cổ phần và số lượng thành viên, cổ đông giảm xuống và không tiến hành đăng kí doanh nghiệp đối với các công ty D và E thì có vi phạm pháp luật không? Vì sao?
2/ Ở trường hợp 2, việc quyết định giải thể doanh nghiệp của chủ sở hữu Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên T có phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 không? Vì sao?
3/ Theo em, điều kiện để Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên T được giải thể doanh nghiệp là gì? Em hãy cho biết trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên T bao gồm những bước nào.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 29 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Thông tin
Quan niệm về công dân toàn cầu được đề cập trong một số tài liệu của các tổ chức quốc tế như UNESCO, UNICEF, Oxfam Education,...
Theo UNICEF, công dân toàn cầu là người hiểu về các kết nối, tôn trọng sự đa dạng; không chấp nhận, chống lại sự bất công và thực hiện các hành động có ý nghĩa.
Tổ chức giáo dục Oxtam Education quan niệm: công dân toàn cầu là người am hiểu sâu sắc về nhu cầu giải quyết sự bất công, bình đẳng và luôn mong muốn có khả năng làm việc tích cực để giải quyết vấn đề đó.
Dưới đây là một số biểu hiện của người công dân toàn cầu:
| Kiến thức và hiểu biết | Kĩ năng | Giá trị và thái độ |
| Bình đẳng và công bằng xã hội | Tư duy phản biện và sáng tạo | Ý thức về bản sắc và lòng tự trọng |
| Bản sắc và sự đa dạng | Đồng cảm | Cam kết thực hiện bình đẳng và công bằng xã hội |
| Toàn cầu hoá và sự phụ thuộc lẫn nhau | Tự nhận thức và phản ánh | Tôn trọng con người và quyền con người |
| Phát triển bền vững | Giao tiếp | Quan tâm đến môi trường và cam kết với phát triển bền vững |
| Hòa bình và xung đột | Hợp tác và giải quyết xung đột | Trân trọng, đánh giá cao sự đa dạng |
| Quyền con người | Khả năng quản lí sự phức tạp và không chắc chắn | Cam kết tham gia và hòa nhập |
| Quyền lực và quản trị | Hành động có thông tin và suy xét | Niềm tin rằng mọi người có thể thay đổi |
1/ Thông tin trên cho biết một công dân toàn cầu có những biểu hiện về kiến thức, kĩ năng, thái độ nào?
2/ Em hiểu thế nào là công dân toàn cầu?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 43, 44 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Thông tin 1
Văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN năm 2025 khẳng định mục tiêu tổng quát là đưa ASEAN trở thành một cộng đồng được thiết lập với ba trụ cột là Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hoá - Xã hội vì mục đích bảo đảm hoà bình, ổn định và thịnh vượng chung trong khu vực; một tổ chức hợp tác khu vực mở có mức độ liên kết sâu rộng. Nâng cao khả năng tự cường khu vực thông qua đẩy mạnh hợp tác chính trị, an ninh, kinh tế và văn hoá - xã hội: thu hẹp khoảng cách phát triển trong ASEAN thông qua hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau; phát triển nguồn nhân lực thông qua hợp tác chặt chẽ hơn trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ; hợp tác trong việc xây dựng cho ASEAN một môi trường an toàn, an ninh và không có ma tuý;...
Thông tin 2:
Trong bối cảnh toàn cầu hoá, các hoạt động hợp tác thương mại, đầu tư giữa các quốc gia ngày càng phát triển. Bên cạnh những tác động tích cực thì các tranh chấp thương mại quốc tế cũng ngày càng gia tăng, trong đó nguyên nhân từ những quy định khác biệt đan xen giữa các khuôn khổ hiệp định. Các quốc gia khi tham gia các Hiệp định thương mại tự do cũng có các tiêu chuẩn khác nhau và gặp những thách thức trong quá trình thực thi. Điều này đòi hỏi các nước phải tăng cường hợp tác, đổi mới, hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp. Một loạt công ước liên quan đến giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế được nhiều nước kí kết và gia nhập như Công ước New York năm 1958 về công nhận và thi hành phán quyết trọng tài nước ngoài, Công ước Viên năm 1969, Công ước La Hay năm 1970 về thu thập chứng cứ ở nước ngoài trong lĩnh vực dân sự hoặc thương mại, Công ước Liên hợp quốc về thoả thuận quốc tế giải quyết tranh chấp thông qua hoà giải,...
Khi có tranh chấp thương mại, Việt Nam luôn khuyến khích các bên tranh chấp lựa chọn cơ chế thương lượng, hoà giải, trọng tài trước khi đưa ra Toà án để giải quyết.
Để giải quyết xung đột điều ước quốc tế cho Việt Nam, cần thực hiện các nguyên tắc sau:
+ Thông qua thoả thuận về sửa đổi, bổ sung hoặc giải thích điều ước đa phương giữa các quốc gia thành viên.
+ Đề xuất huỷ bỏ điều khoản xung đột hoặc yêu cầu chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế song phương về tự do thương mại.
+ Vận dụng các quy định về hiệu lực của điều ước quốc tế theo Công ước Viên năm 1969 trong kí kết và thực hiện điều ước quốc tế.
+ Kết hợp với đàm phán chính trị, ngoại giao để giải quyết.
1/ Từ thông tin 1, em hãy cho biết các quốc gia thành viên trong Cộng đồng ASEAN đã cam kết hợp tác với nhau trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, an ninh quốc phòng, văn hoá xã hội như thế nào.
2/ Thông tin 2 cho biết nguyên tắc giải quyết các xung đột về kinh tế diễn ra trong tiến trình hội nhập quốc tế ở nước ta như thế nào?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 44, 45 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
LUYỆN TẬP (10)
1. Em có nhận xét gì về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong các trường hợp dưới đây?
a. Doanh nghiệp A là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, kinh doanh vật liệu xây dựng. Trong quá trình kinh doanh, mặc dù có thời gian gặp khó khăn về tài chính, song doanh nghiệp vẫn cố gắng tìm các biện pháp phù hợp để bảo vệ lợi ích cho người lao động như: thoả thuận với người lao động về việc trả thêm lợi tức mỗi khi trả lương cho họ chậm hơn thời hạn đã quy định; thực hiện đúng quy định về bảo đảm vệ sinh, an toàn lao động trong doanh nghiệp.
b. Doanh nghiệp N là công ty cổ phần chuyên kinh doanh các mặt hàng điện tử. Khi kiểm tra hoạt động của các doanh nghiệp tại địa phương, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã phát hiện ra Công ty cổ phần N kinh doanh một số mặt hàng không có trong giấy phép kinh doanh và một số năm trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 30 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
2. Theo em, doanh nghiệp được nêu trong các trường hợp dưới đây thuộc loại hình doanh nghiệp nào? Vì sao? Hãy cho biết cách thức tổ chức quản lí của mỗi doanh nghiệp đó.
a. V là một công ty chuyên sản xuất và chế biến sữa bò để cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu sang nhiều nước khác. Công ty này do Nhà nước nắm giữ 60% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
b. D là doanh nghiệp do bà E làm chủ, bà tự đăng kí vốn đầu tư, quyết định toàn bộ hoạt động kinh doanh và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 30 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
1. Em hãy bày tỏ ý kiến của mình về những quan điểm dưới đây:
a. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế phải giữ vững độc lập, tự chủ.
b. Đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế phải góp phần tăng cường sức mạnh nội sinh của quốc gia.
c. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cần phải bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên của đất nước.
d. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cần tạo điều kiện, hỗ trợ cho doanh nghiệp Việt Nam ngày càng lớn mạnh.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 46 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
3. Em hãy tư vấn cho các nhân vật trong tình huống dưới đây trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp để thực hiện mục đích kinh doanh của mình.
Ông T, bà Q, ông H và bà K thoả thuận hợp tác kinh doanh gạo xuất khẩu theo loại hình công ty hợp danh, trong đó, ông T và bà Q là chủ sở hữu chung của công ty, ông H và bà K là thành viên góp vốn. ông T cam kết góp vốn 5 tỉ đồng, bà Q cam kết góp vốn 3 tỉ đồng, ông H cam kết góp vốn 1 tỉ đồng và bà K cam kết góp vốn 500 triệu đồng.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 30, 31 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
2. Em hãy chỉ ra hạn chế về chất lượng nhân lực Việt Nam khi tham gia hội nhập kinh tế. Theo em, cần làm gì để khắc phục hạn chế đó, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 46 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
4. Em hãy xác định hình thức tổ chức lại doanh nghiệp của các doanh nghiệp trong trường hợp dưới đây và cho biết doanh nghiệp sau khi tổ chức lại có thể chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp nào. Vì sao?
Với mong muốn có thêm điều kiện thuận lợi để nâng cao hiệu quả kinh doanh và thu được lợi nhuận cao, các công ty trách nhiệm hữu hạn S và O đã quyết định chấm dứt sự tồn tại bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang Công ty trách nhiệm hữu hạn P.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 31 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
3. Em hãy chuẩn bị bài thuyết trình về những cơ hội và thách thức đối với thanh niên Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay. Em sẽ làm gì để tận dụng được cơ hội và vượt qua thách thức đó?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 46 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
5. Em hãy cho biết, Công ty X trong trường hợp dưới đây có đủ điều kiện để giải thể doanh nghiệp không. Vì sao?
X là một công ty hợp danh có 3 thành viên là sở hữu chung, chuyên kinh doanh thực phẩm đông lạnh. Sau một thời gian kinh doanh, nhận thấy công việc kinh doanh không đạt hiệu quả như mong muốn nên Hội đồng thành viên Công ty này đã quyết định giải thể công ty để tìm kiếm cơ hội kinh doanh mới có hiệu quả kinh tế cao hơn. Được biết tổng giá trị tài sản hiện có của Công ty là 50 tỉ đồng và tổng số nợ phải thanh toán của công ty là 30 tỉ đồng.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 31 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
4. Em hãy sưu tầm thông tin về một hợp tác kinh tế song phương của Việt Nam với một quốc gia trên thế giới và giới thiệu những cơ hội mang lại từ quan hệ hợp tác này đối với nước ta.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 46 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
5. Em hãy chuẩn bị bài thuyết trình về chủ đề “Công dân toàn cầu” với những nội dung gợi ý dưới đây:
Những phẩm chất cần thiết của người công dân toàn cầu.
Làm thế nào để trở thành công dân toàn cầu.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 46 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
VẬN DỤNG (3)
Em cùng các bạn trong nhóm hãy chuẩn bị và trình bày trước lớp bài viết về việc thực hiện các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế cho người lao động của một doanh nghiệp do nhóm lựa chọn.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 31 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
1. Em hãy sưu tầm thông tin, hình ảnh để giới thiệu về thành tựu hoạt động du lịch quốc tế của Việt Nam trong những năm gần đây.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 46 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
2. Em hãy viết bài giới thiệu về một thành tựu trong hội nhập kinh tế quốc tế của địa phương em.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 46 sách chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
|
