Trẻ sinh tại Việt Nam có mẹ là người Việt Nam nhưng cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam không?
Nội dung chính
Trẻ sinh tại Việt Nam có mẹ là người Việt Nam nhưng cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam không?
Căn cứ Điều 16 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025 quy định về quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam.
Điều 16. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam
1. Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người không quốc tịch hoặc có mẹ là công dân Việt Nam còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.
2. Trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài thì có quốc tịch Việt Nam, nếu cha mẹ thỏa thuận lựa chọn quốc tịch Việt Nam cho con khi thực hiện thủ tục về khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo hướng dẫn của Chính phủ. Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam.
Theo quy định trên, trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người không quốc tịch hoặc có mẹ là công dân Việt Nam còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.
Như vậy, trường hợp trẻ sinh tại Việt Nam có mẹ là người Việt Nam nhưng cha không rõ là ai thì đương nhiên có quốc tịch Việt Nam.
Tuy nhiên, để quốc tịch của trẻ được ghi nhận chính thức, việc đăng ký khai sinh cần được thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

Trẻ sinh tại Việt Nam có mẹ là người Việt Nam nhưng cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam không? (Hình từ Internet)
Thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ em có mẹ là công dân Việt Nam nhưng cha không rõ là ai
Căn cứ Điều 15, Điều 16 Luật Hộ tịch 2014, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, người mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con. Trường hợp người mẹ không thể thực hiện việc đăng ký khai sinh thì ông, bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ.
Người đi đăng ký khai sinh phải nộp tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì phải nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh.
Nội dung đăng ký khai sinh gồm:
+Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch;
+ Thông tin của mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú;
+ Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.
Sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch sẽ ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch, đồng thời cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để cấp Số định danh cá nhân cho trẻ.
Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký vào Sổ hộ tịch, sau đó Chủ tịch UBND cấp xã cấp Giấy khai sinh cho trẻ theo quy định của pháp luật.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
