SBT GDCD 6 Bài 9 trang 33: Trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha mẹ đều là người không quốc tịch thì có quốc tịch gì?
Nội dung chính
SBT GDCD 6 Bài 9 trang 33: Trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha mẹ đều là người không quốc tịch thì có quốc tịch gì?
Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là người không quốc tịch được xác định theo Điều 17 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 như sau:
Trường hợp 01: Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam.
Trường hợp 02: Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có mẹ là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam, còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.
Quy định này nhằm bảo đảm quyền có quốc tịch của trẻ em, tránh tình trạng trẻ em sinh ra không có quốc tịch, gây khó khăn trong việc thực hiện các quyền cơ bản như học tập, chăm sóc y tế, đăng ký cư trú và tham gia các quan hệ pháp luật khác.
Như vậy, nếu trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha mẹ đều là người không quốc tịch nhưng thường trú tại Việt Nam thì trẻ có quốc tịch Việt Nam.
Tuy nhiên, để quốc tịch này được ghi nhận chính thức trong giấy tờ hộ tịch, cha mẹ hoặc người giám hộ cần thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Hộ tịch 2014.

SBT GDCD 6 Bài 9 trang 33: Trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha mẹ đều là người không quốc tịch thì có quốc tịch gì? (Hình từ Internet)
Thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha mẹ đều là người không quốc tịch
Bước 01: Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.
Về thẩm quyền đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha mẹ đều là người không quốc tịch thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 35 Luật Hộ tịch 2014, sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 120/2025/NĐ-CP.
Bước 02: Sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức làm công tác hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại Điều 14 Luật Hộ tịch 2014 vào Sổ hộ tịch.
Nội dung khai sinh gồm:
+ Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch;
+ Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú;
+ Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.
Bước 03: Công chức làm công tác hộ tịch, người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
