Bài 1: Tăng trưởng và phát triển kinh tế (KNTT lớp 12) | Sách giáo khoa - Chương trình GDPT 2018 (mới)
MỞ ĐẦU (1)
Em hãy quan sát biểu đồ thể hiện tỉ lệ hộ nghèo ở nước ta giai đoạn 2016 - 2020 và cho biết tỉ lệ này thay đổi thế nào. Nêu ý nghĩa của sự thay đổi đó.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 6 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 Kết nối tri thức với cuộc sống
KHÁM PHÁ (10)
Em có nhận xét gì về chỉ tiêu tăng trưởng GDP của nước ta qua thông tin trên?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 7 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 Kết nối tri thức với cuộc sống
Bảng 1. Chỉ tiêu GDP, GDP/người năm 2022 của Trung Quốc và Singapore
Đơn vị: USD (theo giá hiện hành)
| Tên quốc gia | GDP | GDP/người |
| Trung Quốc | 17,96 nghìn tỉ | 12.720 |
| Singapore | 466,8 tỉ | 82.808 |
(Theo Ngân hàng Thế giới)
Từ bảng số liệu trên, em hãy nhận xét sự khác nhau trong việc phản ánh kết quả tăng trưởng giữa chỉ tiêu GDP và chỉ tiêu GDP/người.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 8 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 Kết nối tri thức với cuộc sống
Bảng 2. Chỉ tiêu GDP và GNI của Việt Nam 2021 - 2022
Đơn vị: USD (theo giá hiện hành)
| Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 |
|---|---|---|
| GDP | 366,14 tỉ | 408,8 tỉ |
| GNI | 347,4 tỉ | 388,9 tỉ |
(Theo Ngân hàng Thế giới)
1/ Em hãy so sánh GDP và GNI của Việt Nam trong từng năm 2021, 2022 và nêu ý nghĩa của từng chỉ tiêu tăng trưởng này.
2/ Em có nhận xét gì về sự tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2022 so với năm 2021?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 8 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 Kết nối tri thức với cuộc sống
Bảng 3. Chỉ tiêu GNI, GNI/người năm 2022 của Việt Nam - Trung Quốc - Singapore
Đơn vị: USD (theo giá hiện hành)
| Tên nước | GNI | GNI/người |
|---|---|---|
| Việt Nam | 388,9 tỉ | 4.010 |
| Trung Quốc | 17,77 nghìn tỉ | 12.850 |
| Singapore | 391,65 tỉ | 67.200 |
(Theo Ngân hàng Thế giới)
Từ bảng số liệu trên, em hãy nhận xét sự khác nhau trong việc phản ánh kết quả tăng trưởng giữa chỉ tiêu GNI và chỉ tiêu GNI/người.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 8, 9 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 Kết nối tri thức với cuộc sống
Thông tin: Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống còn 4,8% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
(Theo Báo cáo Tổng kết thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2011 - 2020 của Việt Nam tại Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XIII)
1/ Em hãy chỉ ra vai trò của tăng trưởng kinh tế được đề cập trong thông tin trên.
2/ Em hãy lấy ví dụ cụ thể ở địa phương em để minh chứng cho vai trò của tăng trưởng kinh tế.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 10 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 Kết nối tri thức với cuộc sống
1/ Em hiểu thế nào là phát triển kinh tế? Phát triển kinh tế được xác định qua các chỉ tiêu cơ bản nào?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 11, 12, 13 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 Kết nối tri thức với cuộc sống
2/ Các thông tin, biểu đồ trên phản ánh các chỉ tiêu nào của phát triển kinh tế? Em có nhận xét gì về kết quả thực hiện các chỉ tiêu đó ở nước ta?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 11, 12 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 Kết nối tri thức với cuộc sống
3/ Hãy phân biệt tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 13 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 Kết nối tri thức với cuộc sống
Thông tin:
Giai đoạn thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm (2011 - 2020), cùng với những thành tựu về tăng trưởng kinh tế, kinh tế Việt Nam cũng có nhiều bước tiến trong việc nâng cao chất lượng phát triển.
Cơ cấu kinh tế ngành và nội ngành chuyển biến tích cực; tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo và ứng dụng công nghệ cao tăng lên. Cơ cấu lao động chuyển dịch từ khu vực năng suất lao động thấp sang khu vực năng suất lao động cao hơn. Tỉ trọng lao động nông, lâm nghiệp và thủy sản trong tổng số lao động cả nước giảm từ 48,6% năm 2010 xuống còn 34% năm 2020. Tỉ trọng lao động ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 21,7% lên 30,3%; ngành dịch vụ từ 29,7% lên khoảng 35,7% trong cùng giai đoạn;...
Kết quả này làm cho chất lượng tăng trưởng được cải thiện, năng suất lao động được nâng lên rõ rệt. Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân giai đoạn 2011 - 2015 là 4,3%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 là 5,8%/năm. Tỉ trọng giá trị xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trong tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa tăng từ 19% năm 2010 lên khoảng 50% năm 2020. Đồng thời, tạo tiền đề vật chất cho việc thực hiện tiến bộ xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, thể hiện qua một số kết quả sau:
Đời sống người dân không ngừng được cải thiện; tạo sinh kế và nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Thu nhập bình quân đầu người tăng 3,1 lần, từ 16,6 triệu đồng năm 2010 lên 51,5 triệu đồng năm 2019. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Mạng lưới cơ sở y tế phát triển rộng khắp, năng lực, chất lượng khám, chữa bệnh và y đức được nâng lên; y tế cơ sở được chú trọng. Tuổi thọ trung bình tăng từ 72,9 tuổi năm 2010 lên 73,7 tuổi vào năm 2020.
(Theo Báo cáo Tổng kết thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2011 - 2020 của Việt Nam tại Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XIII)
1/ Em hãy chỉ ra vai trò của phát triển kinh tế được đề cập trong những thông tin trên.
2/ Hãy lấy ví dụ cụ thể ở địa phương em để minh chứng cho vai trò của phát triển kinh tế.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 14, 15 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 Kết nối tri thức với cuộc sống
Thông tin 1: Phát triển bền vững là mối quan tâm lớn của các quốc gia trên thế giới. Liên Hợp Quốc đã tổ chức Hội nghị Thượng đỉnh về môi trường và phát triển (năm 1992) với Chương trình nghị sự 21, Hội nghị Thượng đỉnh về phát triển bền vững (năm 2002), Hội nghị Thượng đỉnh về phát triển bền vững (năm 2015) với Chương trình nghị sự 2030, có sự tham gia của nhiều quốc gia trên thế giới. Các Chương trình này đều hướng đến mục tiêu phát triển bền vững, đạt được sự đầy đủ về vật chất, sự giàu có về văn hoá, tinh thần, sự đồng thuận của xã hội, sự hài hoà giữa con người với tự nhiên ở mỗi quốc gia và toàn thế giới. Để thực hiện được mục tiêu phát triển bền vững, các quốc gia đều cam kết sẽ có chương trình cụ thể, trong đó kết hợp hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.
Thông tin 2: Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững có mối quan hệ mật thiết với nhau. Tăng trưởng kinh tế ổn định là tiêu chí hàng đầu của phát triển bền vững bởi đó là sự đảm bảo điều kiện vật chất cho sự phát triển và giải quyết các vấn đề xã hội. Tuy nhiên, nếu tăng trưởng không gắn với mục tiêu phát triển xã hội và bảo vệ môi trường, chỉ đem lại lợi ích cho một bộ phận nhỏ người giàu, điều kiện sống của phần đông người nghèo không được cải thiện; đạo đức xã hội bị suy thoái; môi trường sống của con người bị hủy hoại,... sẽ làm nảy sinh mâu thuẫn, tạo ra sự bất ổn trong xã hội, ảnh hưởng không tốt đến môi trường kinh doanh, làm cản trở đến phát triển kinh tế, không thực hiện được phát triển bền vững. Vì vậy, Đảng và Nhà nước ta luôn chủ trương duy trì tăng trưởng bền vững, không đánh đổi tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá.
Phát triển bền vững với việc nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng cao, duy trì trong thời gian dài, gắn với đó là quá trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, bảo vệ môi trường và đảm bảo tiến bộ xã hội, tự do cho mỗi người góp phần xây dựng một xã hội ổn định, đồng thuận và phát triển, thể hiện tính bền vững của xã hội phát triển và có tác động tích cực đến sự tăng trưởng kinh tế bền vững. Nếu xã hội chứa đựng nhiều mâu thuẫn, tiến bộ và công bằng xã hội không được giải quyết tốt sẽ ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế.
1/ Từ thông tin 1, em hiểu thế nào là phát triển bền vững?
2/ Từ thông tin 2, em hãy chỉ ra những tác động tích cực, tiêu cực của tăng trưởng kinh tế tới phát triển bền vững và ngược lại.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 16 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 Kết nối tri thức với cuộc sống
LUYỆN TẬP (4)
1. Em hãy cho biết chỉ tiêu nào dưới đây được chọn để đánh giá tăng trưởng kinh tế. Vì sao?
a. Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội trong một thời kì nhất định.
b. Tỉ lệ lạm phát của nền kinh tế quốc gia trong một thời kì nhất định.
c. Mức tăng tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người trong một thời kì nhất định.
d. Mức tăng dân số của một quốc gia trong một thời kì nhất định.
e. Mức tăng chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 7, 8, 9, 11, 12 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 Kết nối tri thức với cuộc sống
2. Phát biểu nào dưới đây phản ánh đúng cách hiểu về phát triển kinh tế? Giải thích vì sao.
a. Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.
b. Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại.
c. Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 13, 14, 16 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 Kết nối tri thức với cuộc sống
3. Em hãy thuyết trình về vai trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế đối với các vấn đề dưới đây:
a. Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.
b. Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.
c. Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển giữa các vùng.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 10, 13, 14 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 Kết nối tri thức với cuộc sống
4. Theo em, ý kiến nào dưới đây phản ánh đúng cách hiểu về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững? Giải thích vì sao.
a. Muốn phát triển bền vững phải đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
b. Phát triển bền vững là sự đảm bảo để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
c. Đảm bảo tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội là điều kiện đủ để phát triển bền vững.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 16 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 Kết nối tri thức với cuộc sống
VẬN DỤNG (1)
Em hãy đọc thông tin dưới đây và thực hiện các yêu cầu:
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh lần thứ XII xác định mục tiêu hành động: "Xây dựng thế hệ thanh niên Việt Nam phát triển toàn diện, giàu lòng yêu nước, có ý chí tự cường, tự hào dân tộc, có lí tưởng cách mạng, hoài bão, khát vọng vươn lên xây dựng đất nước phồn vinh, hạnh phúc; có đạo đức, ý thức công dân, chấp hành pháp luật; có sức khoẻ, văn hoá, kiến thức khoa học, công nghệ, kĩ năng sống; có nghề nghiệp, ý chí lập thân, lập nghiệp, năng động, sáng tạo. Phát huy tinh thần xung kích, tình nguyện, sáng tạo, trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đặc biệt là trong hội nhập quốc tế, chuyển đổi số quốc gia, góp phần hiện thực hoá mục tiêu phát triển đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045".
- Từ thông tin trên, em hãy cho biết nhiệm vụ của thế hệ trẻ Việt Nam đối với phát triển kinh tế đất nước.
- Hãy nêu một tấm gương thanh niên tích cực tham gia phát triển kinh tế và rút ra bài học đối với bản thân.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 17 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 Kết nối tri thức với cuộc sống
|
