Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là tổ chức chính trị xã hội hay tổ chức xã hội nghề nghiệp?

Giải Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Cánh diều trang 70: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là tổ chức chính trị xã hội hay tổ chức xã hội nghề nghiệp?

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là tổ chức chính trị xã hội hay tổ chức xã hội nghề nghiệp?

Căn cứ Điều 9 Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa XIII) ban hành kèm theo Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024 quy định về Hệ thống tổ chức công đoàn các cấp như sau:

Điều 9. Hệ thống tổ chức công đoàn các cấp
Công đoàn Việt Nam là tổ chức thống nhất, bao gồm 4 cấp sau đây:
1. Cấp Trung ương: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
2. Công đoàn cấp tỉnh, ngành trung ương và tương đương gồm: Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là liên đoàn lao động cấp tỉnh); công đoàn ngành trung ương; công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
3. Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở gồm:
a) Liên đoàn lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là liên đoàn lao động cấp huyện).
b) Công đoàn ngành địa phương.
c) Công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (gọi chung là công đoàn các khu công nghiệp).
d) Công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
đ) Công đoàn, nghiệp đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở khác.
4. Cấp cơ sở gồm: Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở.

Theo đó, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là cơ quan chuyên trách của tổ chức Công đoàn Việt Nam ở cấp Trung ương, có chức năng tham mưu, giúp việc Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn thực hiện Luật Công đoàn, Điều lệ Công đoàn Việt Nam và các quy định của Đảng, Nhà nước có liên quan; đồng thời là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ về công tác công đoàn của Tổng Liên đoàn.

Đồng thời, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là một tổ chức chính trị xã hội thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo quy định tại Điều 9 Hiến pháp 2013 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 203/2025/QH15.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/gdcd-ktpl/BN/tong-lien-doan-lao-dong-viet-nam-la-to-chuc-chinh-tri-xa-hoi-hay-to-chuc-xa-hoi-nghe-nghiep.jpg

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là tổ chức chính trị xã hội hay tổ chức xã hội nghề nghiệp? (Hình từ Internet)

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có nhiệm vụ, quyền hạn như thế nào?

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều 33 Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa XIII) ban hành kèm theo Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024 như sau:

+ Quyết định chương trình, nội dung hoạt động của công đoàn nhằm thực hiện nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam và các nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam; chỉ đạo và hướng dẫn hoạt động của các cấp công đoàn. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức công đoàn. Chỉ đạo công tác nghiên cứu lý luận công đoàn, tổng kết thực tiễn về giai cấp công nhân và hoạt động công đoàn.

+ Tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội; tham gia xây dựng và phản biện đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, chính sách liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích của đoàn viên công đoàn, người lao động; tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật về kinh tế - xã hội, lao động, việc làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, an toàn, vệ sinh lao động và chính sách, pháp luật khác có liên quan đến người lao động và tổ chức công đoàn, quyền, nghĩa vụ của người lao động theo quy định của pháp luật; tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu khoa học về lao động, công đoàn, an toàn, vệ sinh lao động; tham gia các uỷ ban, hội đồng, ban chỉ đạo quốc gia về các vấn đề có liên quan đến người lao động.

+ Phối hợp với các cơ quan của Đảng, cơ quan của Nhà nước, doanh nghiệp, trong việc bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, chính trị, chuyên môn, nghề nghiệp cho đoàn viên và người lao động đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể ở trung ương tổ chức các phong trào thi đua yêu nước, tiến hành giám sát, phản biện xã hội và các hoạt động xã hội trong đoàn viên và người lao động.

+ Quyết định phương hướng, biện pháp về công tác tổ chức, cán bộ; xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy, tiêu chuẩn chức danh cán bộ công đoàn; quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, quản lý, bố trí, sử dụng và thực hiện chính sách đối với cán bộ chuyên trách công đoàn theo phân cấp quản lý.

+ Hướng dẫn, chỉ đạo các hoạt động đại diện, chăm lo, bảo vệ đoàn viên và người lao động, các phong trào thi đua yêu nước và hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch của công đoàn các cấp.

+ Ban hành quy định khung về nguyên tắc, nội dung, phương thức thực hiện mối quan hệ công tác giữa công đoàn ngành trung ương và tương đương, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam với liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trong chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ, tư vấn hoạt động công đoàn theo ngành nghề trên địa bàn tỉnh, thành phố.

+ Hướng dẫn, quản lý hoạt động hợp tác quốc tế về công đoàn theo quy định của pháp luật. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn quy định chi tiết việc quản lý hoạt động hợp tác quốc tế về công đoàn theo quy định của pháp luật.

+ Thực hiện quyền, trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản; hướng dẫn, chỉ đạo công tác quản lý tài chính, tài sản và các hoạt động kinh tế công đoàn; thông qua quyết toán, dự toán tài chính công đoàn hằng năm theo quy định của pháp luật Nhà nước.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

1 | huynhlebinhnhi
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý