Tòa án nhân dân có vai trò gì? Tòa án nhân dân được tổ chức ở cấp nào?
Nội dung chính
Tòa án nhân dân có vai trò gì?
Căn cứ Điều 2 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về vị trí, chức năng của Tòa án nhân dân như sau:
- Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp.
- Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp để thực thi nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; bằng hoạt động của mình, góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác.
- Tòa án nhân dân nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xét xử, giải quyết các vụ án, vụ việc theo quy định của pháp luật.
Theo đó, Tòa án nhân dân có vai trò đặc biệt quan trọng trong bộ máy nhà nước, vì đây là cơ quan duy nhất thực hiện quyền tư pháp, nhân danh Nhà nước để xét xử, giải quyết các vụ án, vụ việc theo quy định của pháp luật.
Thông qua hoạt động xét xử, Tòa án bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; đồng thời bảo đảm pháp luật được áp dụng thống nhất, nghiêm minh. Qua đó, Tòa án góp phần kiểm soát việc tuân thủ pháp luật của mọi chủ thể trong xã hội, giữ vững trật tự pháp lý và củng cố niềm tin của nhân dân vào công lý và pháp luật.
Tòa án nhân dân được tổ chức ở cấp nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định Tòa án nhân dân được tổ chức theo mô hình 3 cấp bao gồm:
(i) Tòa án nhân dân tối cao;
(ii) Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
(iii) Tòa án nhân dân khu vực;
Về thẩm quyền thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh, của Tòa án nhân dân khu vực được quy định như sau:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân khu vực giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản; vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

Tòa án nhân dân có vai trò gì? Tòa án nhân dân được tổ chức ở cấp nào? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân được quy định như thế nào?
Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025
- Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp bao gồm quyền xét xử, quyết định về các tranh chấp, vi phạm pháp luật, về những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử.
- Khi thực hiện quyền tư pháp, Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phục hồi, phá sản và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật;
+ Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật;
+ Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật;
+ Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật;
+ Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;
+ Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; phát triển án lệ;
+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của luật;
+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
