SHS GDCD 6 Bài 9 CTST Khám phá trang 34: Căn cứ nào để xác định một người là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
Nội dung chính
Căn cứ nào để xác định một người là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
Công dân là một cá nhân cụ thể mang quốc tịch của một quốc gia, được Nhà nước đó thừa nhận và bảo đảm các quyền, đồng thời phải thực hiện những nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Nói cách khác, mối quan hệ giữa công dân và Nhà nước được xác lập thông qua quốc tịch.
Tại khoản 1 Điều 17 Hiến pháp 2013 có quy định như sau:
Điều 17.
1. Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam.
2. Công dân Việt Nam không thể bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác.
3. Công dân Việt Nam ở nước ngoài được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ.
Từ quy định này có thể thấy, căn cứ quan trọng và duy nhất để xác định một người có phải là công dân Việt Nam hay không chính là quốc tịch Việt Nam. Quốc tịch thể hiện mối quan hệ pháp lý đặc biệt, bền vững giữa cá nhân với Nhà nước, làm cơ sở để Nhà nước bảo hộ quyền lợi và yêu cầu cá nhân thực hiện nghĩa vụ đối với mình.
Bên cạnh đó, Điều 17 Hiến pháp 2013 còn làm rõ thêm địa vị pháp lý và sự bảo đảm của Nhà nước đối với công dân Việt Nam. Theo đó, công dân Việt Nam không thể bị trục xuất hoặc giao nộp cho nhà nước khác, điều này thể hiện sự bảo vệ về mặt chủ quyền và quyền con người của công dân. Đồng thời, đối với công dân Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài, Nhà nước vẫn có trách nhiệm bảo hộ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.
Như vậy, bất kỳ ai có quốc tịch Việt Nam đều được xác định là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, không phân biệt nơi cư trú, dân tộc, giới tính hay hoàn cảnh sống.

SHS GDCD 6 Bài 9 CTST Khám phá trang 34: Căn cứ nào để xác định một người là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam? (Hình từ Internet)
Giấy tờ chứng minh công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm những gì?
Theo quy định của Hiến pháp 2013 thì công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam.
Tại Điều 11 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 (sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, b khoản 2 Điều 1 Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025) quy định về giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam như sau:
Điều 11. Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam
Một trong các giấy tờ sau đây có giá trị chứng minh người có quốc tịch Việt Nam:
1. Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;
2. Giấy chứng minh nhân dân; thẻ Căn cước công dân; thẻ căn cước; căn cước điện tử;
3. Hộ chiếu Việt Nam;
4. Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam; Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài; Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi;
5. Các giấy tờ khác do Chính phủ quy định.
Như vậy, dựa vào những quy định trên thì những giấy tờ sau đây có giá trị chứng minh là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
- Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;
- Giấy chứng minh nhân dân; thẻ Căn cước công dân; thẻ căn cước; căn cước điện tử;
- Hộ chiếu Việt Nam;
- Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam; Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài; Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi;
- Các giấy tờ khác do Chính phủ quy định.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
