SHS GDCD 6 Bài 9 CTST Khám phá trang 34: Căn cứ nào để xác định một người có quốc tịch Việt Nam?

Căn cứ nào để xác định một người có quốc tịch Việt Nam? Nhà nước Việt Nam công nhận công dân Việt Nam có mấy quốc tịch?

Căn cứ nào để xác định một người có quốc tịch Việt Nam?

Theo quy định tại Điều 14 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 (sửa đổi bởi Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025) thì người được xác định có quốc tịch Việt Nam, nếu có một trong những căn cứ sau đây:

(1) Do sinh ra theo quy định tại các điều 15, 16 và 17 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 (sửa đổi bởi Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025);

- Có cha mẹ là công dân Việt Nam: Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là công dân Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam.

- Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam

+ Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người không quốc tịch hoặc có mẹ là công dân Việt Nam còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.

+ Trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài thì có quốc tịch Việt Nam, nếu cha mẹ thỏa thuận lựa chọn quốc tịch Việt Nam cho con khi thực hiện thủ tục về khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo hướng dẫn của Chính phủ.

Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam.

- Có cha mẹ là người không quốc tịch

+ Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam.

+ Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có mẹ là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam, còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.

(2) Được nhập quốc tịch Việt Nam;

Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện theo Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 (sửa đổi bởi Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025)

(3) Được trở lại quốc tịch Việt Nam;

Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 (sửa đổi bởi Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025) có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì được xem xét giải quyết trở lại quốc tịch Việt Nam

(4) Theo quy định tại các điều 18, 35 và 37 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 (sửa đổi bởi Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025):

- Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.

- Con chưa thành niên khi cha mẹ được nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam:

+ Khi có sự thay đổi về quốc tịch do nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam của cha mẹ thì quốc tịch của con chưa thành niên sinh sống cùng với cha mẹ cũng được thay đổi theo quốc tịch của họ.

Khi có sự thay đổi về quốc tịch do thôi quốc tịch Việt Nam của cha mẹ thì quốc tịch của con chưa thành niên sinh sống cùng với cha mẹ cũng được thay đổi theo quốc tịch của họ, nếu cha mẹ không có yêu cầu khác.

+ Khi chỉ cha hoặc mẹ được nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam thì con chưa thành niên sinh sống cùng với người đó cũng có quốc tịch Việt Nam hoặc mất quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ.

Trường hợp cha hoặc mẹ được nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam thì con chưa thành niên sinh sống cùng với người đó cũng có quốc tịch Việt Nam, nếu cha mẹ không thỏa thuận bằng văn bản về việc giữ quốc tịch nước ngoài của người con.

- Con nuôi chưa thành niên:

+ Trẻ em là công dân Việt Nam được người nước ngoài nhận làm con nuôi thì vẫn giữ quốc tịch Việt Nam.

+ Trẻ em là người nước ngoài được công dân Việt Nam nhận làm con nuôi thì có quốc tịch Việt Nam, kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam công nhận việc nuôi con nuôi.

+ Trẻ em là người nước ngoài được cha mẹ mà một người là công dân Việt Nam, còn người kia là người nước ngoài nhận làm con nuôi thì được nhập quốc tịch Việt Nam theo đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam của cha mẹ nuôi và được miễn các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 (sửa đổi bởi Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025).

(5) Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/gdcd-ktpl/Thuy/Can-cu-xac-dinh-quoc-tich-viet-nam.jpg

SHS GDCD 6 Bài 9 CTST Khám phá trang 34: Căn cứ nào để xác định một người có quốc tịch Việt Nam? (Hình từ Internet)

Nhà nước Việt Nam công nhận công dân Việt Nam có mấy quốc tịch?

Tại Điều 4 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định như sau:

Điều 4. Nguyên tắc quốc tịch
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.

Như vậy, về nguyên tắc, Nhà nước Việt Nam công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, nhưng vẫn cho phép tồn tại một số ngoại lệ theo quy định của pháp luật.

Công dân Việt Nam được Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo đảm các quyền công dân và phải làm tròn các nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật. (Theo khoản 2 Điều 5 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008)

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

9 | phamhoangthuy
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý