SBT KTPL 11 CTST Bài 16 trang 20: Hình thức xử lý đối với hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự là gì?

Trốn tránh nghĩa vụ quân sự bị xử lý như thế nào theo quy định pháp luật?

Trốn tránh nghĩa vụ quân sự bị phạt hành chính như thế nào?

Căn cứ Điều 30 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định:

Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ
Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

Theo quy định hiện hành, độ tuổi gọi nhập ngũ đối với công dân là từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. Trường hợp công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

Do đó, hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự là hành vi vi phạm pháp luật, nên theo Nghị định 218/2025/NĐ-CP tùy vào tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý như sau:

(1) Vi phạm các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự (Điều 8 Nghị định 218/2025/NĐ-CP)

(i) Phạt cảnh cáo đối với hành vi không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu đối với công dân nam đủ 17 tuổi trong năm thuộc diện phải đăng ký nghĩa vụ quân sự.

(ii) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

- Tái phạm đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại (i);

- Không thực hiện đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị theo quy định;

- Không đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung khi có sự thay đổi về chức vụ công tác, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác có liên quan đến nghĩa vụ quân sự theo quy định;

- Không thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày đến nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập mới;

- Không thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng khi đi khỏi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập từ 03 tháng trở lên, hoặc không đăng ký lại khi trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày trở về sau thời gian tạm vắng.

* Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu; đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị; đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung; đăng ký khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập; đăng ký tạm vắng đối với hành vi vi phạm định tại (i), (ii);

(2) Vi phạm quy định về sơ tuyển sức khỏe; khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự (Điều 9 Nghị định 218/2025/NĐ-CP)

- Phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung sơ tuyển ghi trong quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự của cấp có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng.

- Phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 8 triệu đồng đối với hành vi không nhận quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự của cấp có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng.

- Phạt tiền từ 15 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm khám sức khỏe ghi trong quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự của cấp có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng.

- Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng đối với hành vi không nhận quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân của cấp có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng.

- Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau:

- Người được khám sức khỏe có hành vi gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự; nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

- Đưa hoặc nhận tiền, tài sản, hoặc lợi ích vật chất khác trị giá đến dưới 2.000.000 đồng cho cán bộ, nhân viên y tế hoặc người khác để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của người được kiểm tra hoặc người được khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự.

(3) Vi phạm quy định về nhập ngũ (Điều 10 Nghị định 218/2025/NĐ-CP)

- Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong quyết định gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng.

- Phạt tiền từ 40 triệu đồng đến 50 triệu đồng đối với hành vi gian dối nhằm trốn tránh thực hiện quyết định gọi nhập ngũ sau khi đã có kết quả khám tuyển sức khỏe đủ điều kiện nhập ngũ theo quy định.

- Phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 70 triệu đồng đối với hành vi không chấp hành quyết định gọi nhập ngũ, trừ trường hợp thuộc hai nhóm trên.

Như vậy, trường hợp trốn tránh nhập ngũ theo lệnh gọi nghĩa vụ quân sự thì sẽ bị xử phạt hành chính và buộc phải nhập ngũ.

Ngoài việc bị phạt tiền, người có hành vi gian dối nhằm trốn tránh thực hiện quyết định gọi nhập ngũ còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định.

tron-tranh-nghia-vu-quan-su

Hình thức xử lý đối với hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự là gì? (Hình từ Internet)

Trốn tránh nghĩa vụ quân sự bị xử lý hình sự như thế nào?

Người có hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 332 Bộ luật Hình sự 2015:

Khung 1: Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Khung 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

- Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình;

- Phạm tội trong thời chiến;

- Lôi kéo người khác phạm tội.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

2 | nguyenphucanh
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý