SBT Kinh tế Pháp luật 12 trang 84: Nội dung quyền sở hữu tài sản bao gồm những quyền nào? Ví dụ về quyền sở hữu tài sản

SBT Kinh tế Pháp luật 12 trang 84: Nội dung quyền sở hữu tài sản bao gồm những quyền nào? Ví dụ về quyền sở hữu tài sản

SBT Kinh tế Pháp luật 12 trang 84: Nội dung quyền sở hữu tài sản bao gồm những quyền nào? Ví dụ về quyền sở hữu tài sản

Quyền sở hữu tài sản theo Điều 158 Bộ luật Dân sự 2015 bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật.

Cụ thể nội dung quyền sở hữu tài sản:

Quyền chiếm hữu: Là quyền của chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản.

Ví dụ: Anh A mua một chiếc điện thoại và cất giữ, quản lý nó. Việc anh A cất điện thoại trong túi hoặc để ở nhà cho thấy anh A đang thực hiện quyền chiếm hữu hợp pháp.

Quyền sử dụng: Là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản. Quyền sử dụng có thể được chuyển giao cho người khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

Ví dụ: Anh B sở hữu một căn hộ và cho người khác thuê để lấy tiền hàng tháng. Anh B khai thác lợi ích (lợi tức) từ căn hộ đó.

Quyền định đoạt: Là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản.

Ví dụ: Anh C làm thủ tục tặng cho căn nhà của mình cho em trai là đang thực hiện quyền định đoạt.

SBT Kinh tế Pháp luật 12 trang 84: Nội dung quyền sở hữu tài sản bao gồm những quyền nào? Ví dụ về quyền sở hữu tài sản

SBT Kinh tế Pháp luật 12 trang 84: Nội dung quyền sở hữu tài sản bao gồm những quyền nào? Ví dụ về quyền sở hữu tài sản (Hình từ Internet)

Quyền sở hữu tài sản được xác lập trong những trường hợp nào?

Quyền sở hữu tài sản không tự nhiên phát sinh mà phải được xác lập dựa trên những căn cứ cụ thể do pháp luật quy định. Việc xác định rõ các căn cứ này có ý nghĩa quan trọng trong việc làm rõ ai là chủ sở hữu hợp pháp của tài sản, từ đó bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể trong các quan hệ dân sự.

Căn cứ Điều 221 Bộ luật Dân sự 2015 quy định quyền sở hữu tài sản được xác lập đối với tài sản trong 8 trường hợp sau đây:

1. Do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, do hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ.

2. Được chuyển quyền sở hữu theo thỏa thuận hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.

3. Thu hoa lợi, lợi tức.

4. Tạo thành tài sản mới do sáp nhập, trộn lẫn, chế biến.

5. Được thừa kế.

6. Chiếm hữu trong các điều kiện do pháp luật quy định đối với tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu; tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy; tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên; gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước di chuyển tự nhiên.

7. Chiếm hữu, được lợi về tài sản theo quy định tại Điều 236 Bộ luật Dân sự 2015.

Cụ thể, người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự 2015, luật khác có liên quan quy định khác.

8. Trường hợp khác do luật quy định.

Như vậy, quyền sở hữu tài sản có thể được xác lập từ nhiều căn cứ khác nhau, nhưng đều phải dựa trên quy định của pháp luật. Việc hiểu rõ các căn cứ này giúp cá nhân, tổ chức xác định đúng quyền sở hữu của mình và tránh phát sinh tranh chấp trong thực tiễn.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

8 | huynhlebinhnhi
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý