SBT GDKTPL 12 CTST trang 82: Tài sản được hiểu như thế nào và bao gồm những gì?
Nội dung chính
SBT GDKTPL 12 CTST trang 82: Tài sản được hiểu như thế nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản được hiểu là những giá trị mà con người có thể chiếm hữu, sử dụng và định đoạt, bao gồm 4 nhóm cơ bản:
+ Vật
+ Tiền
+ Giấy tờ có giá
+ Quyền tài sản.
Như vậy, tài sản không chỉ là những thứ hữu hình (có thể nhìn thấy, cầm nắm được) mà còn bao gồm cả những quyền mang giá trị kinh tế như quyền sử dụng đất, quyền tác giả,...
SBT GDKTPL 12 CTST trang 82: Tài sản bao gồm những gì?
Căn cứ khoản 2 Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản bao gồm bất động sản và động sản, cụ thể:
(1) Bất động sản bao gồm:
- Đất đai;
- Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;
- Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;
- Tài sản khác theo quy định của pháp luật.
(2) Động sản là những tài sản không phải là bất động sản, ví dụ như: xe máy, điện thoại,...
Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai. Trong đó:
(i) Tài sản hiện có là tài sản đã hình thành và chủ thể đã xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trước hoặc tại thời điểm xác lập giao dịch.
(ii) Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm:
+ Tài sản chưa hình thành;
+ Tài sản đã hình thành nhưng chủ thể xác lập quyền sở hữu tài sản sau thời điểm xác lập giao dịch.

SBT GDKTPL 12 CTST trang 82: Tài sản được hiểu như thế nào và bao gồm những gì? (Hình từ Internet)
Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản được xác lập, thực hiện theo nguyên tắc nào?
Nguyên tắc xác lập, thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản được thực hiện theo Điều 160 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
Nguyên tắc 01: Quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản được xác lập, thực hiện trong trường hợp Bộ luật Dân sự 2015, luật khác có liên quan quy định.
Quyền khác đối với tài sản vẫn có hiệu lực trong trường hợp quyền sở hữu được chuyển giao, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
Nguyên tắc 02: Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình đối với tài sản nhưng không được trái với quy định của luật, gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
Nguyên tắc 03: Chủ thể có quyền khác đối với tài sản được thực hiện mọi hành vi trong phạm vi quyền được quy định tại Bộ luật này, luật khác có liên quan nhưng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu tài sản hoặc của người khác.
Ngoài các nguyên tắc nêu trên, pháp luật cũng quy định cụ thể về thời điểm xác lập quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản.
Căn cứ Điều 161 Bộ luật Dân sự 2015, thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản được xác định như sau:
- Thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, luật khác có liên quan; trường hợp luật không có quy định thì thực hiện theo thỏa thuận của các bên; trường hợp luật không quy định và các bên không có thỏa thuận thì thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là thời điểm tài sản được chuyển giao.
Thời điểm tài sản được chuyển giao là thời điểm bên có quyền hoặc người đại diện hợp pháp của họ chiếm hữu tài sản.
- Trường hợp tài sản chưa được chuyển giao mà phát sinh hoa lợi, lợi tức thì hoa lợi, lợi tức thuộc về bên có tài sản chuyển giao, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
