Quyền và nghĩa vụ của công dân trong thực hiện pháp luật về ngân sách nhà nước như thế nào?
Nội dung chính
Quyền và nghĩa vụ của công dân trong thực hiện pháp luật về ngân sách nhà nước như thế nào?
Căn cứ Điều 34 Luật Ngân sách nhà nước 2015 (Hết hiệu lực từ 01/01/2026 và được thay thế bởi Luật Ngân sách nhà nước 2025) quy định về quyền hạn, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến ngân sách nhà nước gồm:
- Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp được Nhà nước trợ cấp, hỗ trợ vốn và kinh phí theo dự toán được giao thì phải quản lý, sử dụng các khoản vốn và kinh phí đó đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm, hiệu quả và quyết toán với cơ quan tài chính.
- Chấp hành đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và công khai ngân sách.
- Được cung cấp thông tin, tham gia giám sát cộng đồng về tài chính - ngân sách theo quy định của pháp luật.

Quyền và nghĩa vụ của công dân trong thực hiện pháp luật về ngân sách nhà nước như thế nào? (Hình từ Internet)
Hành vi nào bị cấm trong thực hiện pháp luật về ngân sách nhà nước?
Các hành vi bị cấm trong thực hiện pháp luật về ngân sách nhà nước được quy định tại Điều 18 Luật Ngân sách nhà nước 2015 (Hết hiệu lực từ 01/01/2026 và được thay thế bởi Luật Ngân sách nhà nước 2025), cụ thể:
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt hoặc thiếu trách nhiệm làm thiệt hại đến nguồn thu ngân sách nhà nước.
- Thu sai quy định của các luật thuế và quy định khác của pháp luật về thu ngân sách; phân chia sai quy định nguồn thu giữa ngân sách các cấp; giữ lại nguồn thu của ngân sách nhà nước sai chế độ; tự đặt ra các khoản thu trái với quy định của pháp luật.
- Chi không có dự toán, trừ trường hợp quy định tại Điều 51 Luật Ngân sách nhà nước 2015 (Hết hiệu lực từ 01/01/2026 và được thay thế bởi Luật Ngân sách nhà nước 2025); chi không đúng dự toán ngân sách được giao; chi sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi, không đúng mục đích; tự đặt ra các khoản chi trái với quy định của pháp luật.
- Quyết định đầu tư chương trình, dự án có sử dụng vốn ngân sách không đúng thẩm quyền, không xác định rõ nguồn vốn để thực hiện.
- Thực hiện vay trái với quy định của pháp luật; vay vượt quá khả năng cân đối của ngân sách.
- Sử dụng ngân sách nhà nước để cho vay, tạm ứng, góp vốn trái với quy định của pháp luật.
- Trì hoãn việc chi ngân sách khi đã bảo đảm các điều kiện chi theo quy định của pháp luật.
- Hạch toán sai chế độ kế toán nhà nước và mục lục ngân sách nhà nước.
- Lập, trình dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước chậm so với thời hạn quy định.
- Phê chuẩn, duyệt quyết toán ngân sách nhà nước sai quy định của pháp luật
- Xuất quỹ ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước mà khoản chi đó không có trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định, trừ trường hợp tạm cấp ngân sách và ứng trước dự toán ngân sách năm sau quy định tại Điều 51 và Điều 57 Luật Ngân sách nhà nước 2015 (Hết hiệu lực từ 01/01/2026 và được thay thế bởi Luật Ngân sách nhà nước 2025).
- Các hành vi bị cấm khác trong lĩnh vực ngân sách nhà nước theo quy định của các luật có liên quan.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
