Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người như thế nào? Nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng, tôn giáo?

Quy định về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người như thế nào? Nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng, tôn giáo ra sao?

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người như thế nào?

Tín ngưỡng, tôn giáo là những hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong đời sống tinh thần của người dân Việt Nam nói riêng và nhiều người dân trên thế giới nói chung. Quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo còn là một trong các quyền tự do cơ bản của công dân và được Hiến pháp và pháp luật quy định, Nhà nước ghi nhận, tôn trọng, bảo vệ và đảm bảo.

Cụ thể tại Điều 24 Hiến pháp 2013 quy định như sau:

Điều 24.
1. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật.
2. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
3. Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật.

Bên cạnh đó, tại Điều 6 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người như sau:

- Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào.

- Mỗi người có quyền bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo; thực hành lễ nghi tín ngưỡng, tôn giáo; tham gia lễ hội; học tập và thực hành giáo lý, giáo luật tôn giáo.

- Mỗi người có quyền vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo, lớp bồi dưỡng của tổ chức tôn giáo. Người chưa thành niên khi vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

- Chức sắc, chức việc, nhà tu hành có quyền thực hiện lễ nghi tôn giáo, giảng đạo, truyền đạo tại cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp khác.

- Người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo quy định của pháp luật về thi hành tạm giữ, tạm giam; người đang chấp hành hình phạt tù; người đang chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc có quyền sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo.

- Chính phủ quy định chi tiết việc bảo đảm thực hiện các quyền quy định tại khoản 5 Điều 6 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016.

Có thể thấy, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo là quyền cơ bản của mỗi người, gắn liền với đời sống tinh thần và được pháp luật bảo đảm. Mọi người đều có quyền theo hoặc không theo tôn giáo, bày tỏ niềm tin, tham gia sinh hoạt, học tập và thực hành các nghi lễ tôn giáo một cách bình đẳng, không bị phân biệt đối xử, và được Nhà nước tôn trọng, bảo hộ.

Tuy nhiên, việc thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo này phải trong khuôn khổ pháp luật, không được xâm phạm quyền lợi của người khác hoặc lợi dụng tôn giáo để vi phạm pháp luật.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/gdcd-ktpl/Thuy/quyen-tu-do-tin-nguong-ton-giao.jpg

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người như thế nào? Nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng, tôn giáo? (Hình từ Internet)

Nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng, tôn giáo?

Theo quy định tài Điều 9 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 về nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo như sau:

Điều 9. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo phải tuân thủ Hiến pháp, Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Chức sắc, chức việc, nhà tu hành, người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm hướng dẫn tín đồ, người tham gia hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo thực hiện hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo đúng quy định của pháp luật.

Như vậy, khi thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, mỗi tổ chức và cá nhân đều phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, bảo đảm các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo diễn ra đúng quy định, giữ gìn trật tự và lợi ích chung của xã hội.

Đồng thời, các chức sắc, chức việc, nhà tu hành và người quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm hướng dẫn tín đồ chấp hành pháp luật, cho thấy quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo luôn gắn liền với nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

13 | phamhoangthuy
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý