Quyền sở hữu đối với tài sản vay được xác lập cho bên vay từ thời điểm nào?

Giải Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 KNTT Bài 9: Quyền sở hữu đối với tài sản vay được xác lập cho bên vay từ thời điểm nào?

Quyền sở hữu đối với tài sản vay được xác lập cho bên vay từ thời điểm nào?

Căn cứ Điều 464 Bộ luật Dân sự 2015, quyền sở hữu đối với tài sản vay được xác lập cho bên vay kể từ thời điểm bên vay nhận tài sản đó.

Điều này có nghĩa là khi bên cho vay đã giao tài sản và bên vay đã tiếp nhận tài sản đó thì quyền sở hữu đối với tài sản vay được chuyển từ bên cho vay sang bên vay. Từ thời điểm này, bên vay trở thành chủ sở hữu của tài sản và có quyền chiếm hữu, sử dụng cũng như định đoạt đối với tài sản theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, mặc dù bên vay trở thành chủ sở hữu tài sản vay, việc sử dụng tài sản vay vẫn có thể bị giới hạn bởi thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng vay. Theo Điều 467 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

Điều 467. Sử dụng tài sản vay
Các bên có thể thỏa thuận về việc tài sản vay phải được sử dụng đúng mục đích vay. Bên cho vay có quyền kiểm tra việc sử dụng tài sản và có quyền đòi lại tài sản vay trước thời hạn nếu đã nhắc nhở mà bên vay vẫn sử dụng tài sản trái mục đích.

Như vậy, quyền sở hữu đối với tài sản vay được xác lập cho bên vay kể từ thời điểm nhận tài sản, nhưng việc thực hiện quyền sử dụng tài sản đó có thể phải tuân theo mục đích sử dụng đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng vay. Điều này nhằm bảo đảm sự cân bằng quyền và lợi ích giữa bên cho vay và bên vay trong quá trình thực hiện hợp đồng vay tài sản.

quyen-so-huu-doi-voi-tai-san-vay-duoc-xac-lap-cho-ben-vay-tu-thoi-diem-nao

Quyền sở hữu đối với tài sản vay được xác lập cho bên vay từ thời điểm nào? (Hình từ Internet)

Việc trả tài sản vay được thực hiện như thế nào đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và không kỳ hạn?

Căn cứ quy định tại Điều 469 và Điều 470 Bộ luật Dân sự 2015, việc trả tài sản vay được thực hiện khác nhau tùy thuộc vào việc hợp đồng vay là không kỳ hạn hay có kỳ hạn, đồng thời còn phụ thuộc vào việc khoản vay có lãi hay không có lãi.

(1) Thực hiện hợp đồng vay không kỳ hạn

- Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và không có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản và bên vay cũng có quyền trả nợ vào bất cứ lúc nào, nhưng phải báo cho nhau biết trước một thời gian hợp lý, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

- Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên vay một thời gian hợp lý và được trả lãi đến thời điểm nhận lại tài sản, còn bên vay cũng có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào và chỉ phải trả lãi cho đến thời điểm trả nợ, nhưng cũng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý.

(2) Thực hiện hợp đồng vay có kỳ hạn

- Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và không có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý, còn bên cho vay chỉ được đòi lại tài sản trước kỳ hạn, nếu được bên vay đồng ý.

- Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản trước kỳ hạn, nhưng phải trả toàn bộ lãi theo kỳ hạn, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Như vậy, theo quy định của pháp luật dân sự, việc trả tài sản vay trong hợp đồng vay có thể được thực hiện linh hoạt tùy theo loại hợp đồng vay (có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn) và việc có thỏa thuận về lãi hay không, nhưng nhìn chung các bên phải tuân thủ nghĩa vụ thông báo trước hoặc thực hiện đúng thỏa thuận về lãi suất và thời hạn vay.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

10 | huynhlebinhnhi
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý