Quốc tịch là gì? Quốc tịch của một người được ghi nhận ở giấy tờ nào?

Quốc tịch là gì? Quốc tịch của một người được ghi nhận ở những giấy tờ nào?

Quốc tịch là gì?

Quốc tịch là căn cứ để xác định một người là công dân của một quốc gia nhất định, đồng thời thể hiện mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và công dân của nước đó.

Khi một người có quốc tịch của quốc gia nào thì người đó được Nhà nước của quốc gia đó công nhận là công dân, được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp do pháp luật quy định, đồng thời phải thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội.

Ở Việt Nam, các vấn đề liên quan đến quốc tịch được quy định trong Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2014Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025).

Quốc tịch của một người được ghi nhận ở giấy tờ nào?

Quốc tịch của một người được ghi nhận đầu tiên và chính thức trong Giấy khai sinh. Đây là giấy tờ hộ tịch gốc của mỗi cá nhân và là cơ sở để xác lập các giấy tờ nhân thân khác sau này. Vì vậy, thông tin về quốc tịch của một người trước hết được xác định thông qua việc đăng ký khai sinh.

Theo khoản 6 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014, Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh; trong nội dung Giấy khai sinh có ghi nhận các thông tin cơ bản của người được đăng ký bao gồm:

(i) Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch;

(ii) Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú;

(iii) Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.

Trong khi đó, các giấy tờ như căn cước công dân, căn cước hoặc hộ chiếu tuy có thể thể hiện thông tin quốc tịch, nhưng chủ yếu được sử dụng để chứng minh nhân thân hoặc phục vụ việc đi lại quốc tế. Những giấy tờ này được cấp sau và dựa trên thông tin hộ tịch đã đăng ký, nên không phải là giấy tờ gốc xác định quốc tịch của một người.

Vì vậy, khi hỏi quốc tịch của một người được ghi nhận ở giấy tờ nào thì có thể trả lời được ghi nhận trong Giấy khai sinh và một số giấy tờ nhân thân khác như căn cước công dân, căn cước hoặc hộ chiếu. Trong đó, Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc ghi nhận thông tin quốc tịch của cá nhân theo quy định của Luật Hộ tịch 2014.

Từ đó cho thấy, việc đăng ký khai sinh đầy đủ và đúng quy định có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định quốc tịch của cá nhân ngay từ khi sinh ra, đồng thời bảo đảm quyền nhân thân của mỗi người và giúp Nhà nước quản lý dân cư một cách thống nhất theo quy định của Luật Hộ tịch 2014.

quoc-tich-la-gi-quoc-tich-cua-mot-nguoi-duoc-ghi-nhan-o-giay-to-nao

Quốc tịch là gì? Quốc tịch của một người được ghi nhận ở giấy tờ nào? (Hình từ Internet)

Thủ tục đăng ký khai sinh được thực hiện như thế nào?

Thủ tục đăng ký khai sinh được thực hiện theo Điều 16 Luật Hộ tịch 2014, cụ thể gồm các bước:

Bước 01: Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.

Bước 02: Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi các nội dung khai sinh dưới đây vào Sổ hộ tịch;

(i) Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch;

(ii) Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú;

(iii) Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.

Sau đó cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.

Bước 03: Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.

Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ, trẻ em sinh ra do mang thai hộ; việc xác định quê quán của trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

39 | huynhlebinhnhi
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý