Ở nước ta cơ quan nhà nước nào có quyền thông qua dự toán ngân sách và giám sát ngân sách nhà nước?
Nội dung chính
Ở nước ta cơ quan nhà nước nào có quyền thông qua dự toán ngân sách và giám sát ngân sách nhà nước?
* Thẩm quyền thông qua dự toán ngân sách
Căn cứ Điều 19 Luật Ngân sách nhà nước 2015 (Hết hiệu lực từ 01/01/2026 và được thay thế bởi Luật Ngân sách nhà nước 2025), quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội về ngân sách nhà nước như sau:
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội
..
4. Quyết định dự toán ngân sách nhà nước:
a) Tổng số thu ngân sách nhà nước, bao gồm thu nội địa, thu dầu thô, thu từ hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu, thu viện trợ không hoàn lại;
b) Tổng số chi ngân sách nhà nước, bao gồm chi ngân sách trung ương và chi ngân sách địa phương, chi tiết theo chi đầu tư phát triển, chi dự trữ quốc gia, chi thường xuyên, chi trả nợ lãi, chi viện trợ, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, dự phòng ngân sách. Trong chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên có mức chi cụ thể cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề; khoa học và công nghệ;
c) Bội chi ngân sách nhà nước bao gồm bội chi ngân sách trung ương và bội chi ngân sách địa phương, chi tiết từng địa phương; nguồn bù đắp bội chi ngân sách nhà nước;
đ) Tổng mức vay của ngân sách nhà nước, bao gồm vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước và vay để trả nợ gốc của ngân sách nhà nước.
...
Đồng thời căn cứ khoản 4 Điều 44 và khoản 4 Điều 46 Luật Ngân sách nhà nước 2015 (Hết hiệu lực từ 01/01/2026 và được thay thế bởi Luật Ngân sách nhà nước 2025) quy định:
Điều 44. Thời gian hướng dẫn lập, xây dựng, tổng hợp, quyết định và giao dự toán ngân sách nhà nước
...
4. Trước ngày 15 tháng 11, Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương năm sau.
Điều 46. Thảo luận và quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách hằng năm
...
4. Thẩm tra, trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương:
a) Chính phủ thảo luận, cho ý kiến vào dự thảo các báo cáo của Chính phủ do Bộ Tài chính trình trước khi trình Ủy ban thường vụ Quốc hội;
b) Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội chủ trì thẩm tra các báo cáo của Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội;
c) Trên cơ sở ý kiến thẩm tra của Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội và ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoàn chỉnh các báo cáo trình Quốc hội;
d) Quốc hội thảo luận, quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương năm sau. Trong quá trình thảo luận, quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, trường hợp quyết định điều chỉnh thu, chi ngân sách, Quốc hội quyết định các giải pháp để bảo đảm cân đối ngân sách.
...
Như vậy, ở nước ta cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua dự toán ngân sách là Quốc hội.
* Thẩm quyền thông qua dự toán ngân sách
Căn cứ Điều 16 Luật Ngân sách nhà nước 2015 (Hết hiệu lực từ 01/01/2026 và được thay thế bởi Luật Ngân sách nhà nước 2025), ngân sách nhà nước được giám sát bởi cộng đồng.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp chủ trì tổ chức việc giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng. Nội dung giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng gồm:
- Việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước;
- Tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước hằng năm;
- Việc thực hiện công khai ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 15 Luật Ngân sách nhà nước 2015 (Hết hiệu lực từ 01/01/2026 và được thay thế bởi Luật Ngân sách nhà nước 2025).

Ở nước ta cơ quan nhà nước nào có quyền thông qua dự toán ngân sách và giám sát ngân sách nhà nước? (Hình từ Internet)
Dự toán ngân sách nhà nước hằng năm được lập dựa trên các căn cứ nào?
Căn cứ Điều 41 Luật Ngân sách nhà nước 2015 (Hết hiệu lực từ 01/01/2026 và được thay thế bởi Luật Ngân sách nhà nước 2025) quy định dự toán ngân sách nhà nước hằng năm được lập dựa trên các căn cứ sau:
- Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, bình đẳng giới.
- Nhiệm vụ cụ thể của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương.
- Quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và chế độ thu ngân sách nhà nước; định mức phân bổ ngân sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước.
- Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với các khoản thu phân chia và mức bổ sung cân đối ngân sách của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới.
- Văn bản pháp luật của các cấp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm sau.
- Kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước.
- Tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm trước.
- Số kiểm tra dự toán thu, chi ngân sách thông báo cho các cấp, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
