Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định công dân không được kết hôn trong trường hợp nào?
Nội dung chính
Giải SBT Kinh tế Pháp luật 12 Cánh diều trang 62: Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định công dân không được kết hôn trong trường hợp nào?
Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, việc kết hôn chỉ được công nhận hợp pháp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định. Do đó, công dân không được kết hôn trong các trường hợp không đáp ứng các điều kiện kết hôn, bao gồm:
- Không đủ điều kiện về độ tuổi: Nam chưa đủ 20 tuổi, nữ chưa đủ 18 tuổi;
- Việc kết hôn không do hai bên tự nguyện: Có hành vi cưỡng ép, lừa dối hoặc cản trở kết hôn;
- Người bị mất năng lực hành vi dân sự.
- Thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn:
+ Kết hôn giả tạo: Việc kết hôn không nhằm mục đích xây dựng gia đình mà để đạt được lợi ích khác như xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú,...
+ Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
+ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
+ Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Giải SBT Kinh tế Pháp luật 12 Cánh diều trang 62: Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định công dân không được kết hôn trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)
Việc kết hôn có bắt buộc phải đăng ký không? Khi nào hôn nhân được công nhận hợp pháp?
Căn cứ Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:
Điều 9. Đăng ký kết hôn
1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.
Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.
2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.
Trên thực tế, việc nam và nữ đủ điều kiện kết hôn chưa làm phát sinh quan hệ hôn nhân hợp pháp, mà còn phải thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đây là yêu cầu bắt buộc nhằm xác lập quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký kết hôn là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn được quy định tại Điều 17, Điều 37 Luật Hộ tịch 2014, được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 120/2025/NĐ-CP.
Theo đó, pháp luật xác định rõ: chỉ những trường hợp kết hôn đã được đăng ký hợp lệ mới có giá trị pháp lý. Ngược lại, nếu nam và nữ có đủ điều kiện kết hôn chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Ngoài ra, đối với trường hợp vợ chồng đã ly hôn nhưng muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng, pháp luật cũng yêu cầu phải thực hiện đăng ký kết hôn lại như một quan hệ hôn nhân mới, chứ không tự động khôi phục quan hệ cũ.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
