Kinh tế Pháp luật 10 CTST Bài 16: Hoạt động của Ủy ban nhân dân thể hiện nguyên tắc tổ chức và hoạt động nào của bộ máy Nhà nước?

Hoạt động của Ủy ban nhân dân thể hiện nguyên tắc tổ chức và hoạt động nào của bộ máy Nhà nước? Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân được quy định thế nào?

Hoạt động của Ủy ban nhân dân thể hiện nguyên tắc tổ chức và hoạt động nào của bộ máy Nhà nước?

Tại Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về hoạt động của Uỷ ban nhân dân như sau:

Điều 40. Hoạt động của Ủy ban nhân dân
3. Quyết định của Ủy ban nhân dân phải được quá nửa tổng số thành viên của Ủy ban nhân dân biểu quyết tán thành. Trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân đã biểu quyết. Việc biểu quyết có thể được thực hiện tại phiên họp Ủy ban nhân dân, bằng phiếu lấy ý kiến các thành viên của Ủy ban nhân dân hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân.
4. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công theo lĩnh vực, địa bàn công tác; chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân và trước pháp luật về các quyết định thuộc lĩnh vực, địa bàn, phạm vi quyền hạn được phân công.
5. Ủy viên Ủy ban nhân dân thực hiện các công việc cụ thể theo ngành, lĩnh vực được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công; tham gia giải quyết các công việc chung của tập thể Ủy ban nhân dân; cùng tập thể Ủy ban nhân dân quyết định và liên đới chịu trách nhiệm các vấn đề quy định tại khoản 2 Điều này.

Theo đó, việc tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân thể hiện rõ nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và vận hành của bộ máy nhà nước.

Cụ thể, các quyết định của Ủy ban nhân dân phải được quá nửa tổng số thành viên của Ủy ban nhân dân biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số phiếu ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến biểu quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Việc biểu quyết có thể được thực hiện tại phiên họp của Ủy ban nhân dân, bằng phiếu lấy ý kiến các thành viên hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo quy chế làm việc.

Bên cạnh đó, pháp luật cũng quy định rõ trách nhiệm cá nhân của từng thành viên. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, đồng thời chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân và trước pháp luật về công việc được giao.

Có thể thấy, hoạt động của Ủy ban nhân dân được tổ chức theo chế độ làm việc tập thể kết hợp với trách nhiệm của người đứng đầu, bảo đảm vừa phát huy vai trò của tập thể, vừa đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên.

Tóm lại, hoạt động của Ủy ban nhân dân thể hiện rõ nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, kết hợp giữa việc phát huy vai trò tập thể trong quyết định các vấn đề chung với việc đề cao trách nhiệm cá nhân của từng thành viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ở địa phương.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/gdcd-ktpl/Thuy/hoat-dong-cua-ubnd.png

Kinh tế Pháp luật 10 CTST Bài 16: Hoạt động của Ủy ban nhân dân thể hiện nguyên tắc tổ chức và hoạt động nào của bộ máy Nhà nước? (Hình từ Internet)

Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân được quy định thế nào?

Tại Điều 39 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân như sau:

- Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp mình thực hiện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình và cơ quan nhà nước cấp trên.

- Căn cứ các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính cấp xã ở nông thôn, đô thị, hải đảo, Ủy ban nhân dân cấp xã được tổ chức các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác hoặc bố trí các công chức chuyên môn để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực theo quy định của Chính phủ.

- Chính phủ quy định khung số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; số lượng và cơ cấu Ủy viên Ủy ban nhân dân; khung số lượng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoặc việc bố trí các công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực; trình tự, thủ tục đề nghị phê chuẩn kết quả Hội đồng nhân dân bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; trình tự, thủ tục điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

10 | phamhoangthuy
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý