Kinh tế Pháp luật 10 CTST Bài 15: Trong các cấp Viện kiểm sát nhân dân, cấp nào là lãnh đạo cao nhất?

Trong các cấp Viện kiểm sát nhân dân, cấp nào là lãnh đạo cao nhất? Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm gì?

Trong các cấp Viện kiểm sát nhân dân, cấp nào là lãnh đạo cao nhất?

Tại Điều 40 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 (sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025) quy định về hệ thống Viện kiểm sát nhân dân của Việt Nam như sau:

(1) Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

(2) Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh).

(3) Viện kiểm sát nhân dân khu vực.

(4) Viện kiểm sát quân sự các cấp.

Theo quy định trên, có thể thấy, trong hệ thống các cấp Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tối cao là cấp lãnh đạo cao nhất, giữ vai trò chỉ đạo, điều hành và bảo đảm sự thống nhất trong việc thực hiện chức năng công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp trên phạm vi cả nước.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/gdcd-ktpl/Thuy/cap-lanh-dao-cao-nhat-vksnd.jpg

Kinh tế Pháp luật 10 CTST Bài 15: Trong các cấp Viện kiểm sát nhân dân, cấp nào là lãnh đạo cao nhất? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm gì?

Căn cứ Điều 41 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 (sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025) quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân các cấp như sau:

Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân các cấp
1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.

Viện kiểm sát nhân dân tối cao là cơ quan có vị trí cao nhất trong hệ thống Viện kiểm sát nhân dân và thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quan trọng nhằm bảo đảm việc chấp hành pháp luật trong hoạt động tư pháp trên phạm vi cả nước.

Theo quy định của pháp luật, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có nhiệm vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp. Thông qua việc thực hiện các chức năng này, cơ quan này góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất trong toàn bộ hệ thống các cơ quan tư pháp.

Trước hết, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện quyền công tố trong các hoạt động tố tụng hình sự theo thẩm quyền. Việc thực hành quyền công tố nhằm bảo đảm việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội được thực hiện đúng quy định của pháp luật, bảo đảm nguyên tắc xử lý đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, đồng thời tránh làm oan người vô tội và không để lọt tội phạm.

Bên cạnh đó, Viện kiểm sát nhân dân tối cao còn thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp. Hoạt động này nhằm giám sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan tiến hành tố tụng và các chủ thể có liên quan trong quá trình giải quyết các vụ án, vụ việc. Thông qua hoạt động kiểm sát, Viện kiểm sát nhân dân tối cao góp phần phát hiện, khắc phục các vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp và bảo đảm pháp luật được áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước.

Như vậy, có thể thấy rằng Viện kiểm sát nhân dân tối cao giữ vai trò trung tâm trong hệ thống Viện kiểm sát nhân dân, với nhiệm vụ chủ yếu là thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp, qua đó bảo đảm cho pháp luật được thực hiện nghiêm minh, thống nhất và hiệu quả trong hoạt động tư pháp.

Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân tối cao được quy định thế nào?

Theo quy định tại Điều 42 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 (sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025) thì tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm có:

- Ủy ban kiểm sát;

- Văn phòng;

- Cơ quan điều tra;

- Các Viện Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm; các cục, vụ, viện khác và tương đương;

- Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, các cơ quan báo chí và các đơn vị sự nghiệp công lập khác;

- Viện kiểm sát quân sự trung ương.

Theo đó, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên; Thủ trưởng, các Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra; Giám định viên kỹ thuật hình sự; công chức khác, viên chức và người lao động khác.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

7 | phamhoangthuy
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý