Học sinh bao nhiêu tuổi được chạy xe máy điện? Học sinh đi xe máy điện có cần bằng lái không?
Nội dung chính
Học sinh bao nhiêu tuổi được chạy xe máy điện?
Tại Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau:
Điều 59. Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ
1. Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau:
a) Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy;
…
Theo đó, người từ đủ 16 tuổi trở lên được phép điều khiển xe gắn máy.
Đồng thời, tại điểm g khoản 1 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về xe gắn máy như sau:
Điều 34. Phân loại phương tiện giao thông đường bộ
1. Xe cơ giới bao gồm:
…
g) Xe gắn máy là xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h; nếu động cơ dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không lớn hơn 50 cm3; nếu động cơ dẫn động là động cơ điện thì công suất của động cơ không lớn hơn 04 kW; xe gắn máy không bao gồm xe đạp máy;
…
Từ các quy định trên có thể hiểu rằng xe máy điện là một loại xe gắn máy sử dụng động cơ điện, với công suất không vượt quá 4 kW và vận tốc thiết kế tối đa không quá 50 km/h.
Như vậy, dựa vào những quy định trên thì học sinh từ đủ 16 tuổi trở lên được phép điều khiển xe máy điện khi tham gia giao thông đường bộ. Việc quy định độ tuổi này nhằm bảo đảm người điều khiển đã có mức độ nhận thức và kỹ năng cần thiết để tham gia giao thông an toàn.

Học sinh bao nhiêu tuổi được chạy xe máy điện? Học sinh đi xe máy điện có cần bằng lái không? (Hình từ Internet)
Học sinh đi xe máy điện có cần bằng lái không?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về các hạng của giấy phép lái xe như sau:
Điều 57. Giấy phép lái xe
1. Giấy phép lái xe bao gồm các hạng sau đây:
a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW;
b) Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
c) Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
d) Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;
đ) Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B;
e) Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1;
…
Theo đó, bằng lái xe chỉ áp dụng đối với các loại xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe ô tô,... Pháp luật chưa quy định hạng giấy phép lái xe cho người lái xe máy điện có công suất không vượt quá 4 kW và vận tốc thiết kế tối đa không quá 50 km/h.
Vì vậy, học sinh đi xe máy điện không cần bằng lái nếu xe máy điện có công suất không vượt quá 4 kW và vận tốc thiết kế tối đa không quá 50 km/h.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
