Giải SBT Kinh tế Pháp luật 11 Bài 17: Đặt điều nói xấu, vu cáo người khác là vi phạm quyền gì của công dân?

Đặt điều nói xấu, vu cáo người khác là vi phạm quyền gì của công dân? Đặt điều nói xấu, vu cáo người khác có bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Đặt điều nói xấu, vu cáo người khác là vi phạm quyền gì của công dân?

Đặt điều nói xấu, vu cáo người khác là hành vi cung cấp hoặc lan truyền thông tin sai sự thật nhằm làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của người khác. Hành vi này không chỉ trái với chuẩn mực đạo đức xã hội mà còn xâm phạm quyền cơ bản của công dân được pháp luật bảo vệ.

Tại Điều 20 Hiến pháp 2013 quy định như sau:

Điều 20.
1. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm.

Mỗi cá nhân đều được tôn trọng và bảo vệ về danh dự, nhân phẩm; không ai được phép có hành vi xúc phạm, bôi nhọ hoặc lan truyền thông tin làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của người khác. Vì vậy, việc đặt điều nói xấu hoặc vu cáo chính là hành vi xâm phạm đến quyền được bảo vệ danh dự và nhân phẩm của công dân.

Đồng thời, tại Điều 34 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín như sau:

Điều 34. Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín
1. Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.
2. Cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình.
Việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín có thể được thực hiện sau khi cá nhân chết theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc con thành niên; trường hợp không có những người này thì theo yêu cầu của cha, mẹ của người đã chết, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.
3. Thông tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng nào thì phải được gỡ bỏ, cải chính bằng chính phương tiện thông tin đại chúng đó. Nếu thông tin này được cơ quan, tổ chức, cá nhân cất giữ thì phải được hủy bỏ.
4. Trường hợp không xác định được người đã đưa tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình thì người bị đưa tin có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thông tin đó là không đúng.
5. Cá nhân bị thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín thì ngoài quyền yêu cầu bác bỏ thông tin đó còn có quyền yêu cầu người đưa ra thông tin xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại.

Như vây, dựa vào các quy định trên thì hành vi đặt điều nói xấu, vu cáo người khác là hành vi vi phạm quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm và uy tín của công dân. Người thực hiện hành vi này có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/gdcd-ktpl/Thuy/dat-dieu-noi-xau.jpg

Giải SBT Kinh tế Pháp luật 11 Bài 17: Đặt điều nói xấu, vu cáo người khác là vi phạm quyền gì của công dân? (Hình từ Internet)

Đặt điều nói xấu, vu cáo người khác có bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Căn cứ Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm e khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về Tội vu khống:

Điều 156. Tội vu khống
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Đối với 02 người trở lên;
d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;
đ) Đối với người đang thi hành công vụ;
e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Vì động cơ đê hèn;
b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Làm nạn nhân tự sát.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, hành vi đặt điều nói xấu, vu cáo người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội vu khống nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

10 | phamhoangthuy
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý