Giải SBT GDCD 6 Bài 9: Người không có quốc tịch làm việc tại Việt Nam có được xác định là công dân Việt Nam không?
Nội dung chính
Giải SBT GDCD 6 Bài 9: Người không có quốc tịch làm việc tại Việt Nam có được xác định là công dân Việt Nam không?
Theo khoản 1 Điều 17 Hiến pháp 2013 quy định: "Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam.".
Như vậy, quốc tịch Việt Nam là căn cứ pháp lý để xác định một người có phải là công dân Việt Nam hay không.
Đồng thời, theo khoản 2 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 giải thích người không quốc tịch là người không có quốc tịch Việt Nam và cũng không có quốc tịch nước ngoài.
Do đó, việc sinh sống, cư trú hoặc làm việc tại Việt Nam không làm phát sinh việc trở thành công dân Việt Nam nếu người đó chưa được Nhà nước Việt Nam cho nhập quốc tịch theo quy định của pháp luật.
Như vậy, người không quốc tịch đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam không được xác định là công dân Việt Nam, mà chỉ được xem là người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam.

Giải SBT GDCD 6 Bài 9: Người không có quốc tịch làm việc tại Việt Nam có được xác định là công dân Việt Nam không? (Hình từ Internet)
Điều kiện để người không quốc tịch làm việc tại Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam là gì?
Căn cứ Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025, người không quốc tịch có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:
(i) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ, người chưa thành niên có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam;
(ii) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng văn hóa, truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;
(iii) Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam;
(iv) Đang thường trú ở Việt Nam;
(v) Thời gian thường trú ở Việt Nam từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;
(vi) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.
Ngoài các điều kiện chung nêu trên, pháp luật còn quy định một số trường hợp đặc biệt được miễn một số điều kiện khi xin nhập quốc tịch Việt Nam:
Trường hợp 01: Có vợ hoặc chồng hoặc có con đẻ là công dân Việt Nam
Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải đáp ứng các điều kiện quy định tại mục (iii), (v) và (vi).
Trường hợp 02:
Người xin nhập quốc tịch Việt Nam thuộc một trong những trường hợp sau đây thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các mục (iii), (iv), (v) và (vi):
- Có cha đẻ hoặc mẹ đẻ hoặc ông nội và bà nội hoặc ông ngoại và bà ngoại là công dân Việt Nam;
- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
- Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ.
Lưu ý:
+ Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng dân tộc khác của Việt Nam. Tên do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.
+ Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
