Công dân có quyền tự do kết hôn trong trường hợp nào?

Giải SBT Kinh tế Pháp luật 12 Cánh diều trang 62: Theo quy định của pháp luật, công dân có quyền tự do kết hôn trong trường hợp nào?

Giải SBT Kinh tế Pháp luật 12 Cánh diều trang 62: Công dân có quyền tự do kết hôn trong trường hợp nào?

Quyền tự do kết hôn là một trong những quyền nhân thân cơ bản của công dân trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, tuy nhiên quyền này không phải là quyền tuyệt đối, mà chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Cụ thể, nam và nữ có quyền tự do kết hôn khi đáp ứng các điều kiện sau:

(i) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

(ii) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

(iii) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

(iv) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn:

- Kết hôn giả tạo;

- Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

- Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

- Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

Ngoài ra, pháp luật hiện hành không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Như vậy, công dân có quyền tự do kết hôn khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về độ tuổi, sự tự nguyện, năng lực hành vi dân sự và không thuộc trường hợp bị cấm theo quy định của pháp luật. Nếu vi phạm các điều kiện này, việc kết hôn có thể bị coi là kết hôn trái pháp luật và không được công nhận.

Công dân có quyền tự do kết hôn trong trường hợp nào?

Giải SBT Kinh tế Pháp luật 12 Cánh diều trang 62: Công dân có quyền tự do kết hôn trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Kết hôn trái pháp luật bị xử lý như thế nào theo quy định pháp luật?

Trường hợp nam, nữ không đáp ứng đầy đủ các điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật mà vẫn đăng ký kết hôn thì quan hệ này bị coi là kết hôn trái pháp luật và sẽ bị xử lý theo quy định.

Cụ thể, theo Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

- Xử lý việc kết hôn trái pháp luật được Tòa án thực hiện theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và pháp luật về tố tụng dân sự.

- Trong trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó.

Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

- Quyết định của Tòa án về việc hủy kết hôn trái pháp luật hoặc công nhận quan hệ hôn nhân phải được gửi cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên kết hôn trái pháp luật; cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

- Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

3 | huynhlebinhnhi
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý