Công dân có quyền gì về bảo vệ Tổ quốc? Ví dụ về việc thực hiện quyền bảo vệ Tổ quốc của công dân
Nội dung chính
Công dân có quyền gì về bảo vệ Tổ quốc?
Điều 5 Luật Quốc phòng 2018 quy định quyền của công dân về quốc phòng như sau:
1. Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân.
…
3. Công dân được tuyên truyền, phổ biến đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng; giáo dục quốc phòng và an ninh; trang bị kiến thức, kỹ năng về phòng thủ dân sự theo quy định của pháp luật.
4. Công dân phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân hoặc được huy động làm nhiệm vụ quốc phòng thì bản thân và thân nhân được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
5. Công dân bình đẳng trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.
Điều 17 Luật An ninh quốc gia 2004 quy định quyền của công dân trong bảo vệ an ninh quốc gia như sau:
1. Tham gia lực lượng bảo vệ an ninh quốc gia và thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật.
2. Tố cáo hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, hành vi lợi dụng việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
…
4. Phát hiện, cung cấp kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia cho chính quyền hoặc cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia nơi gần nhất.
…
Như vậy, theo quy định hiện hành, quyền bảo vệ Tổ quốc của công dân được thể hiện thông qua một số quyền cơ bản sau:
- Quyền bình đẳng về bảo vệ Tổ quốc;
- Quyền được tuyên truyền, phổ biến và giáo dục Quốc phòng - an ninh;
- Quyền tham gia lực lượng bảo vệ an ninh quốc gia và thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật;
- Quyền tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ Tổ quốc;
- Quyền kiến nghị với chính quyền hoặc cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia khắc phục sơ hở, thiếu sót trong việc thực hiện pháp luật về bảo vệ an ninh quốc gia;
…

Công dân có quyền gì về bảo vệ Tổ quốc? Ví dụ về việc thực hiện quyền bảo vệ Tổ quốc của công dân (Hình từ Internet)
Ví dụ về việc thực hiện quyền bảo vệ Tổ quốc của công dân
Trong thực tế, quyền bảo vệ Tổ quốc của công dân được thực hiện bằng nhiều việc làm cụ thể, phù hợp với từng điều kiện và hoàn cảnh. Nhiều công dân trực tiếp tham gia bảo vệ Tổ quốc bằng cách thực hiện nghĩa vụ quân sự, phục vụ trong Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân; hoặc có thể tham gia lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên tại địa phương, tham gia huấn luyện và thực hiện nhiệm vụ khi được phân công.
Ngoài việc tham gia lực lượng, công dân còn góp phần bảo vệ Tổ quốc bằng cách chủ động phát hiện, cung cấp kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến các hành vi có dấu hiệu xâm phạm an ninh quốc gia cho chính quyền hoặc cơ quan chức năng nơi gần nhất; đồng thời tố cáo các hành vi vi phạm, lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Ở cộng đồng dân cư, công dân có thể tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, phối hợp với các lực lượng chức năng giữ gìn an ninh trật tự, phòng ngừa tội phạm theo các mô hình phù hợp tại địa phương.
Bên cạnh đó, công dân còn thực hiện quyền bảo vệ Tổ quốc thông qua việc học tập, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh, tham gia các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quốc phòng, an ninh để nâng cao nhận thức và kỹ năng cần thiết.
Như vậy, từ việc trực tiếp phục vụ trong lực lượng vũ trang đến việc nâng cao kiến thức, cung cấp thông tin, tố cáo hành vi vi phạm và tham gia phong trào ở cơ sở, mỗi hành động đúng pháp luật đều là cách công dân thực hiện quyền bảo vệ Tổ quốc.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
