Trẻ em sinh ra ở Việt Nam nhưng cha mẹ không quốc tịch thì xử lý như thế nào?
Nội dung chính
Trẻ em sinh ra ở Việt Nam nhưng cha mẹ không quốc tịch thì xử lý như thế nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 có hướng dẫn như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Quốc tịch nước ngoài là quốc tịch của một nước khác không phải là quốc tịch Việt Nam.
2. Người không quốc tịch là người không có quốc tịch Việt Nam và cũng không có quốc tịch nước ngoài.
3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.
4. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.
5. Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam là công dân nước ngoài và người không quốc tịch thường trú hoặc tạm trú ở Việt Nam.
Theo đó, người không quốc tịch được hiểu là người không quốc tịch Việt Nam và cũng không quốc tịch nước ngoài.
Cùng với đó, căn cứ theo Điều 17 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 có quy định như sau:
Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là người không quốc tịch
1. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam.
2. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có mẹ là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam, còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.
Theo đó, pháp luật quy định nếu trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam thì trẻ em sẽ có quốc tịch Việt Nam.

Trẻ em sinh ra ở Việt Nam nhưng cha mẹ không quốc tịch thì xử lý như thế nào? (Hình từ Internet)
Điều kiện để người không quốc tịch nhập quốc tịch Việt Nam được pháp luật quy định ra sao?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025 có hướng dẫn về điều kiện để người không quốc tịch được nhập quốc tịch Việt Nam như sau:
Theo đó, người không quốc tịch có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:
(1) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ, người chưa thành niên có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam;
(2) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng văn hóa, truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;
(3) Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam;
(4) Đang thường trú ở Việt Nam;
(5) Thời gian thường trú ở Việt Nam từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;
(6) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.
Quyền đối với quốc tịch được pháp luật quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 2 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 pháp luật có hướng dẫn về quyền đối với quốc tịch như sau:
- Ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mỗi cá nhân đều có quyền có quốc tịch. Công dân Việt Nam không bị tước quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại Điều 31 của Luật Quốc tịch Việt Nam 2008.
- Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, mọi thành viên của các dân tộc đều bình đẳng về quyền có quốc tịch Việt Nam.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
