Trẻ em dưới 6 tuổi có thuộc đối tượng được Nhà nước đóng bảo hiểm y tế không?

Trẻ em dưới 6 tuổi có thuộc đối tượng được Nhà nước đóng bảo hiểm y tế không? Hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế đối với trẻ em dưới 6 tuổi gồm những gì?

Trẻ em dưới 6 tuổi có thuộc đối tượng được Nhà nước đóng bảo hiểm y tế không?

Căn cứ theo điểm h khoản 3 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 và được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có quy định như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
...
3. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng bao gồm:
...
h) Trẻ em dưới 6 tuổi;
...

Theo đó, trẻ em dưới 6 tuổi thuộc đối tượng được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

Trẻ em dưới 6 tuổi có thuộc đối tượng được Nhà nước đóng bảo hiểm y tế không?

Trẻ em dưới 6 tuổi có thuộc đối tượng được Nhà nước đóng bảo hiểm y tế không? (Hình từ Internet)

Hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế đối với trẻ em dưới 6 tuổi gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 và được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có quy định:

Cấp thẻ bảo hiểm y tế
1. Hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế như sau:
a) Tờ khai tham gia bảo hiểm y tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân, hộ gia đình đối với người tham gia bảo hiểm y tế lần đầu;
b) Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật này do người sử dụng lao động lập trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế. Trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế thuộc đối tượng quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 12 của Luật này tự nộp, hồ sơ là tờ khai quy định tại điểm a khoản này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được xác định thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế;
c) Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 12 của Luật này do Ủy ban nhân dân cấp xã lập theo hộ gia đình, trừ đối tượng thuộc danh sách quy định tại điểm d và điểm đ khoản này;
d) Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành khác quản lý quy định tại điểm n khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật này do các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp lập;
đ) Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý quy định tại các điểm a, c, e và h khoản 1, các điểm a, b, c, d, 1 và n khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật này và danh sách của đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 12 của Luật này do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an lập.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan bảo hiểm xã hội phải cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người tham gia bảo hiểm y tế và thông báo hoặc giao thẻ cho cơ quan, tổ chức quản lý, lập danh sách đối tượng.
3. Chính phủ quy định việc cấp thẻ bảo hiểm y tế bằng bản giấy và bằng bản điện tử.

Như vậy, hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế của trẻ em dưới 6 tuổi gồm những giấy tờ sau đây:

- Tờ khai tham gia bảo hiểm y tế đối với trẻ tham gia bảo hiểm y tế lần đầu;

- Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của trẻ em dưới 6 tuổi do Ủy ban nhân dân cấp xã lập theo hộ gia đình.

Ngoài ra, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế của trẻ em dưới 6 tuổi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ và thông báo hoặc giao thẻ cho cơ quan, tổ chức quản lý, lập danh sách đối tượng.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

6 | trinhkimquocdung
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý