Thẻ tín dụng là gì? Người dưới 18 tuổi có được làm thẻ tín dụng ngân hàng không?

Thẻ tín dụng là gì, được dùng vào mục đích nào? Người dưới 18 tuổi có được làm thẻ tín dụng ngân hàng không?

Thẻ tín dụng là gì?

Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 18/2024/TT-NHNN thì thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thoả thuận với tổ chức phát hành thẻ.

Người dưới 18 tuổi có được làm thẻ tín dụng ngân hàng không?

Căn cứ khoản 1 Điều 15 Thông tư 18/2024/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 7 Thông tư 45/2025/TT-NHNN về đối tượng được sử dụng thẻ tín dụng như sau:

(1) Trường hợp là chủ thẻ chính:

- Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ tín dụng;

- Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ tín dụng.

(2) Trường hợp là chủ thẻ phụ:

Chủ thẻ chính cam kết bằng văn bản thực hiện toàn bộ các nghĩa vụ phát sinh liên quan đến việc sử dụng thẻ của chủ thẻ phụ theo hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ. Chủ thẻ phụ được sử dụng thẻ theo chỉ định cụ thể của chủ thẻ chính nhưng chỉ trong phạm vi quy định sau đây:

- Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ tín dụng;

- Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ tín dụng;

- Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được người đại diện theo pháp luật của người đó (chủ thẻ chính) đồng ý bằng văn bản về việc sử dụng thẻ được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ trả trước.

Như vậy, theo quy định hiện hành, pháp luật không cấm hoàn toàn người dưới 18 tuổi làm thẻ tín dụng. Cụ thể, người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi, nếu không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, vẫn có thể được sử dụng thẻ tín dụng theo quy định. Trường hợp này có thể đứng tên là chủ thẻ chính hoặc chủ thẻ phụ.

Đối với người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi, nếu không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, chỉ được sử dụng thẻ với tư cách là chủ thẻ phụ và phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện hợp pháp (là chủ thẻ chính). Trong trường hợp này, chỉ được sử dụng thẻ ghi nợ hoặc thẻ trả trước, không được sử dụng thẻ tín dụng.

Tuy nhiên, trên thực tế, việc phát hành thẻ tín dụng còn phụ thuộc vào điều kiện cụ thể do từng ngân hàng quy định, như yêu cầu về thu nhập, tài sản bảo đảm hoặc sự đồng ý của người đại diện. Vì vậy, dù pháp luật cho phép trong một số trường hợp, người dưới 18 tuổi vẫn phải đáp ứng thêm các điều kiện theo quy định của ngân hàng khi làm thẻ tín dụng.

nguoi-duoi-18-tuoi-co-duoc-lam-the-tin-dung-ngan-hang-khong

Thẻ tín dụng là gì? Người dưới 18 tuổi có được làm thẻ tín dụng ngân hàng không? (Hình từ Internet)

Thẻ tín dụng được dùng vào mục đích gì?

Căn cứ Điều 15 Thông tư 18/2024/TT-NHNN được sửa đổi bởi Điều 8 Thông tư 45/2025/TT-NHNN về phạm vi sử dụng thẻ tín dụng như sau:

- Thẻ tín dụng được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; rút tiền mặt theo thỏa thuận giữa chủ thẻ với tổ chức phát hành thẻ; không được sử dụng thẻ tín dụng để chuyển khoản (hoặc ghi có) vào tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước, ví điện tử.

- Thẻ phụ phát hành cho chủ thẻ phụ dưới 15 tuổi không được rút tiền mặt và chỉ được sử dụng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp và phù hợp với phạm vi sử dụng theo thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức phát hành thẻ và chủ thẻ chính.

- Thẻ được sử dụng để thanh toán tiền mua các hàng hóa, dịch vụ hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm cả trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ ở nước ngoài.

- Thẻ chỉ được sử dụng để thực hiện giao dịch thẻ bằng phương tiện điện tử khi đã hoàn thành việc đối chiếu đảm bảo khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ thẻ đối với thẻ của khách hàng cá nhân, người đại diện hợp pháp đối với thẻ của khách hàng tổ chức với:

+ Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc

+ Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc

+ Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; hoặc

+ Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

7 | huynhlebinhnhi
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý