Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là gì? Ví dụ về quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Nội dung chính
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là gì?
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là quyền của tất cả các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam không phân biệt đa số hay thiểu số đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển.
Cụ thể, tại Điều 5 Hiến pháp 2013 khẳng định:
Điều 5.
1. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.
2. Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.
3. Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình.
4. Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước.
Như vậy, quyền bình đẳng giữa các dân tộc không chỉ thể hiện ở việc các dân tộc có quyền và nghĩa vụ như nhau, mà còn ở sự tôn trọng sự đa dạng văn hóa, đoàn kết, hỗ trợ nhau cùng phát triển trong một quốc gia thống nhất.
Ví dụ về quyền bình đằng giữa các dân tộc về chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không chỉ được quy định trong Hiến pháp mà còn được thể hiện rõ ràng trong thực tế đời sống hằng ngày trên nhiều lĩnh vực khác nhau.
* Về chính trị
Công dân thuộc các dân tộc khác nhau đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội. Ví dụ, người dân tộc thiểu số cũng được tham gia bầu cử, ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; nhiều cán bộ lãnh đạo ở địa phương là người dân tộc thiểu số, được Nhà nước tin tưởng giao nhiệm vụ.
* Về kinh tế
Nhà nước có nhiều chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Ví dụ, người dân được hỗ trợ vốn vay ưu đãi, hướng dẫn kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, xây dựng đường giao thông, điện, nước… giúp cải thiện đời sống và giảm nghèo bền vững.
* Về văn hoá
Các dân tộc đều có quyền giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá của mình. Ví dụ, đồng bào các dân tộc được tổ chức lễ hội truyền thống, mặc trang phục dân tộc, sử dụng tiếng nói, chữ viết riêng; nhiều giá trị văn hóa dân tộc được bảo tồn và giới thiệu rộng rãi.
* Về giáo dục
Mọi công dân, không phân biệt dân tộc, đều có quyền học tập bình đẳng. Ví dụ, học sinh dân tộc thiểu số được học tại trường công lập, được miễn giảm học phí, cấp học bổng, hỗ trợ sách vở; nhiều trường học được xây dựng ở vùng sâu, vùng xa để tạo điều kiện cho trẻ em đến trường.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là gì? Ví dụ về quyền bình đẳng giữa các dân tộc (Hình từ Internet)
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống con người và xã hội?
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc có ý nghĩa rất quan trọng đối với đời sống con người và sự phát triển của xã hội. Cụ thể:
(1) Đối với đời sống con người:
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc bảo đảm mọi cá nhân, không phân biệt dân tộc, đều được tôn trọng về danh dự, nhân phẩm và quyền lợi. Mỗi người đều có cơ hội bình đẳng trong học tập, lao động, tham gia quản lý nhà nước và hưởng thụ các thành quả phát triển của xã hội. Chính môi trường công bằng ấy là động lực để mỗi người tự tin phát huy tối đa năng lực, đóng góp giá trị riêng cho cộng đồng.
(2) Đối với sự phát triển của xã hội:
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, tạo sự gắn bó, tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc. Đây là cơ sở quan trọng để giữ vững ổn định chính trị - xã hội, ngăn ngừa các hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc, đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững về kinh tế, văn hóa và xã hội của đất nước.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
