Người dân có thể nộp đơn khởi kiện ở bất cứ Tòa án nào để yêu cầu giải quyết vấn đề của mình đúng không?

Người dân có thể nộp đơn khởi kiện ở bất cứ Tòa án nào để yêu cầu giải quyết vấn đề của mình đúng không?

Người dân có thể nộp đơn khởi kiện ở bất cứ Tòa án nào để yêu cầu giải quyết vấn đề của mình đúng không?

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, đương sự có quyền quyết định việc khởi kiện, yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự. Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó.

Từ quy định trên có thể thấy, mặc dù đương sự có quyền chủ động khởi kiện và yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, nhưng việc khởi kiện phải được thực hiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Điều này có nghĩa là người dân không thể tùy ý nộp đơn khởi kiện tại bất cứ Tòa án nào, mà phải đúng Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án.

Thẩm quyền của Tòa án trong giải quyết vụ án dân sự được xác định như sau:

(1) Thẩm quyền theo cấp Tòa án

- Tòa án nhân dân khu vực.

- Các Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân khu vực:

+ Tòa Dân sự Tòa án nhân dân khu vực.

+ Tòa Kinh tế Tòa án nhân dân khu vực.

+ Tòa Sở hữu trí tuệ Tòa án nhân dân khu vực.

+ Tòa Gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân khu vực.

Lưu ý: Đối với Tòa án nhân dân khu vực chưa có Tòa chuyên trách thì Chánh án Tòa án có trách nhiệm tổ chức công tác xét xử và phân công Thẩm phán giải quyết vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực.

- Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

- Các Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp tỉnh:

+ Tòa Dân sự Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

+ Tòa Gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

+ Tòa Kinh tế Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

+ Tòa Kinh tế thuộc một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

+ Tòa Lao động Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

(Xem chi tiết tại Điều 35, 36, 37 và 38 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, được sửa đổi bởi khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025)

(2) Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

+ Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

+ Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

+ Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

Lưu ý: Trường hợp vụ án dân sự đã được Tòa án thụ lý và đang giải quyết theo đúng quy định của Bộ luật này về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ thì phải được Tòa án đó tiếp tục giải quyết mặc dù trong quá trình giải quyết vụ án có sự thay đổi nơi cư trú, trụ sở hoặc địa chỉ giao dịch của đương sự.

(Xem chi tiết tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015)

(3) Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn

Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

+ Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;

+ Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết;

+ Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;

+ Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại giải quyết;

+ Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác đối với người lao động thì nguyên đơn là người lao động có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết;

+ Nếu tranh chấp phát sinh từ việc sử dụng lao động của người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi người sử dụng lao động là chủ chính cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi người cai thầu, người có vai trò trung gian cư trú, làm việc giải quyết;

+ Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết;

+ Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;

+ Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản có ở nhiều địa phương khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi có một trong các bất động sản giải quyết.

(Xem chi tiết tại Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015)

nguoi-dan-co-the-nop-don-khoi-kien-o-bat-cu-toa-an-nao

Người dân có thể nộp đơn khởi kiện ở bất cứ Tòa án nào để yêu cầu giải quyết vấn đề của mình đúng không? (Hình từ Internet)

Thời gian Tòa án xử lý đơn khởi kiện là bao lâu?

Căn cứ Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 78 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định về thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện như sau:

Điều 191. Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện
...
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:
a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
b) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 5 Điều 317 của Bộ luật này;
c) Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
d) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
4. Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán quy định tại khoản 3 Điều này phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Như vậy, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Chánh án phải phân công Thẩm phán; và trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét, quyết định việc xử lý đơn. Do đo, trong điều kiện thực hiện đầy đủ theo trình tự luật định, thời gian xử lý ban đầu đối với đơn khởi kiện không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án nhận được đơn.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

9 | huynhlebinhnhi
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý