Khi thực hiện quyền tố cáo, người tố cáo có quyền được đảm bảo bí mật về họ tên không?

Người tố cáo có quyền được đảm bảo bí mật về họ tên khi thực hiện quyền tố cáo không? Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo gồm gì?

Khi thực hiện quyền tố cáo, người tố cáo có quyền được đảm bảo bí mật về họ tên không?

Tại khoản 1 Điều 2 Luật Tố cáo 2018 quy định, tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật Tố cáo 2018 báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bao gồm:

+ Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ;

+ Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.

Căn cứ tại Điều 9 Luật Tố cáo 2018 quy định về quyền và nghĩa vụ của người tố cáo như sau:

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
1. Người tố cáo có các quyền sau đây:
b) Được bảo đảm bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và thông tin cá nhân khác;

Như vậy, theo quy định của Luật Tố cáo 2018, khi thực hiện quyền tố cáo, người tố cáo có quyền được bảo đảm bí mật về họ tên, địa chỉ, bút tích cũng như các thông tin cá nhân khác. Quy định này nhằm bảo vệ người tố cáo, tránh việc bị đe dọa, trả thù hoặc gây áp lực, đồng thời khuyến khích cá nhân mạnh dạn phát hiện và tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật, góp phần bảo vệ lợi ích của Nhà nước và xã hội.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/gdcd-ktpl/Thuy/nguoi-to-cao-dam-bao-bi-mat.jpg

Khi thực hiện quyền tố cáo, người tố cáo có quyền được đảm bảo bí mật về họ tên không? (Hình từ Internet)

Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo gồm những gì?

Theo quy định tại Điều 9 Luật Tố cáo 2018 thì người tố cáo có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

- Người tố cáo có các quyền sau đây:

+ Thực hiện quyền tố cáo theo quy định của Luật Tố cáo 2018;

+ Được bảo đảm bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và thông tin cá nhân khác;

+ Được thông báo về việc thụ lý hoặc không thụ lý tố cáo, chuyển tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết, gia hạn giải quyết tố cáo, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo, tiếp tục giải quyết tố cáo, kết luận nội dung tố cáo;

+ Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo chưa được giải quyết;

+ Rút tố cáo;

+ Đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ người tố cáo;

+ Được khen thưởng, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

- Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:

+ Cung cấp thông tin cá nhân quy định tại Điều 23 của Luật Tố cáo 2018;

+ Trình bày trung thực về nội dung tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà mình có được;

+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo;

+ Hợp tác với người giải quyết tố cáo khi có yêu cầu;

+ Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra.

Tóm lại, theo quy định của Luật Tố cáo 2018, người tố cáo vừa có các quyền như được bảo mật thông tin cá nhân, được thông báo kết quả giải quyết tố cáo, được bảo vệ và có thể tiếp tục tố cáo khi cần thiết; đồng thời cũng phải thực hiện các nghĩa vụ như cung cấp thông tin trung thực, hợp tác với cơ quan có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình. Các quy định này nhằm bảo đảm việc tố cáo được thực hiện đúng pháp luật, khách quan và hiệu quả.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

10 | phamhoangthuy
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý