Khi nào được phép vượt phải khi tham gia giao thông? Lỗi vượt phải phạt bao nhiêu?

Xuất bản: 25-10-2026
Người tham gia giao thông được phép vượt phải trong trường hợp nào? Học sinh cần lưu ý gì khi vượt xe trên đường?

Khi nào được phép vượt phải khi tham gia giao thông?

Khi tham gia giao thông, người điều khiển phương tiện cần tuân thủ quy tắc vượt xe để bảo đảm an toàn cho bản thân và những người xung quanh.

Căn cứ khoản 2 Điều 14 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, khi vượt xe, người điều khiển phương tiện phải vượt bên trái. Tuy nhiên, pháp luật vẫn cho phép vượt bên phải trong một số trường hợp cụ thể.

+ Xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái: Khi xe đi phía trước phát tín hiệu rẽ trái hoặc đang thực hiện việc rẽ trái, xe phía sau được phép vượt bên phải.

+ Xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái: Trong trường hợp xe chuyên dùng đang làm việc trên đường khiến việc vượt bên trái không thể thực hiện, người điều khiển phương tiện được phép vượt bên phải.

Như vậy, không phải cứ thấy bên phải thông thoáng là người điều khiển phương tiện được tự ý vượt. Việc vượt bên phải phải thuộc một trong những trường hợp được pháp luật cho phép.

Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 14 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, xe xin vượt chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác, đã có tín hiệu rẽ phải và tránh về bên phải.

Pháp luật cũng quy định các trường hợp không được vượt xe tại khoản 6 Điều 14 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, chẳng hạn như:

+ Khi không bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này;

+ Trên cầu hẹp có một làn đường;

+ Đường cong có tầm nhìn bị hạn chế;

+ Trên đường hai chiều tại khu vực đỉnh dốc có tầm nhìn bị hạn chế;

+ Nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;

+ Khi điều kiện thời tiết hoặc đường không bảo đảm an toàn cho việc vượt;

+ Khi gặp xe ưu tiên;

+ Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường;

+ Khi có người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường;

+ Trong hầm đường bộ.

Do đó, khi tham gia giao thông, người điều khiển phương tiện cần xác định đúng trường hợp được phép vượt bên phải, đồng thời bảo đảm các điều kiện an toàn và tuân thủ những trường hợp cấm vượt theo quy định pháp luật.

Lỗi vượt phải phạt bao nhiêu?

[1] Đối với xe mô tô, xe gắn máy

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy vượt bên phải trong trường hợp không được phép có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. Mức phạt cụ thể được quy định tại Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP như sau:

Hành vi vi phạm

Múc phạt tiền

Mức trừ điểm GPLX

Vượt bên phải trong trường hợp không được phép

Từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng

Không trừ điểm

Vượt bên phải trong trường hợp không được phép gây tai nạn giao thông

Từ 10 triệu đồng đến 14 triệu đồng

Trừ 10 điểm

[2] Đối với xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ khác

Theo điểm d khoản 1 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người điều khiển xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ khác vượt bên phải trong các trường hợp không được phép bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

Khi nào được phép vượt phải khi tham gia giao thông? Lỗi vượt phải phạt bao nhiêu?

Khi nào được phép vượt phải khi tham gia giao thông? Lỗi vượt phải phạt bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Học sinh cần lưu ý gì khi vượt xe trên đường?

Để tham gia giao thông an toàn, học sinh cần hiểu rằng vượt xe không đơn thuần là di chuyển lên phía trước một phương tiện khác. Đây là tình huống đòi hỏi người điều khiển phương tiện phải quan sát, đánh giá điều kiện giao thông và tuân thủ quy tắc vượt xe theo quy định pháp luật.

Theo Điều 14 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, học sinh cần lưu ý một số nội dung sau:

(1) Không tự ý vượt bên phải: Chỉ vượt bên phải khi thuộc trường hợp pháp luật cho phép, cụ thể là xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái, hoặc xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái.

(2) Quan sát và bảo đảm an toàn trước khi vượt: Không thực hiện việc vượt xe khi có chướng ngại vật phía trước, có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt hoặc không bảo đảm các điều kiện an toàn.

(3) Tuân thủ các trường hợp cấm vượt: Không vượt xe tại những vị trí, tình huống pháp luật quy định cấm, như cầu hẹp có một làn đường, đường cong có tầm nhìn bị hạn chế hoặc nơi đường giao nhau,...

(4) Sử dụng tín hiệu khi vượt xe: Theo khoản 5 Điều 14, xe xin vượt phải báo hiệu bằng đèn chiếu sáng phía trước hoặc còi, trừ xe thô sơ không có đèn chiếu sáng và còi. Khi vượt, người điều khiển phương tiện phải có tín hiệu báo hướng chuyển và bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía trước, phía sau trong suốt quá trình vượt.

Đặc biệt, học sinh không nên vì muốn đi nhanh hơn mà cố vượt xe khi chưa đủ điều kiện an toàn. Việc tuân thủ quy tắc vượt xe vừa giúp hạn chế nguy cơ xảy ra tai nạn, vừa tránh những vi phạm có thể dẫn đến xử phạt theo quy định pháp luật.

Mỗi học sinh cần chủ động tìm hiểu quy tắc giao thông, lựa chọn cách di chuyển phù hợp và đặt an toàn lên hàng đầu khi tham gia giao thông đường bộ.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

5 | huynhlebinhnhi
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý