Khái niệm hệ thống pháp luật Việt Nam? Cấu trúc của hệ thống pháp luật Việt Nam như thế nào?
Nội dung chính
Khái niệm hệ thống pháp luật Việt Nam? Cấu trúc của hệ thống pháp luật Việt Nam như thế nào?
Để quản lí và điều chỉnh các quan hệ xã hội, Nhà nước ban hành hệ thống pháp luật đẩy đủ và thống nhất. Hệ thống pháp luật Việt Nam là tổng thể các quy phạm pháp luật, các nguyên tắc và định hướng pháp luật có mối liên hệ chặt chẽ, thống nhất với nhau, được sắp xếp thành các ngành luật và các chế định pháp luật, thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo hình thức và thủ tục nhất định, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam.
Theo đó, hệ thống pháp luật Việt Nam có cấu trúc bên trong và hình thức thể hiện bên ngoài (Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật) như sau:
- Về cấu trúc bên trong, hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm:
+ Ngành luật: là tập hợp các quy phạm pháp luật có đặc tính chung để điều chỉnh các quan hệ xã hội trong một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội.
Ví dụ: Ngành luật hình sự điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến tội phạm và hình phạt; ngành luật dân sự điều chỉnh các quan hệ tài sản và nhân thân; ngành luật lao động điều chỉnh quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động.
+ Chế định pháp luật: là tập hợp các quy phạm pháp luật có cùng tính chất điều chỉnh nhóm quan hệ xã hội tương ứng trong một hoặc nhiều ngành luật.
Ví dụ: Chế định thừa kế gồm các quy định về di sản thừa kế, người được thừa kế, quyền và nghĩa vụ của người thừa kế,... trong ngành Luật Dân sự hay các chế định cơ bản trong ngành Luật Hình sự gồm: tội phạm, hình phạt, nguyên tắc xử lý người dưới 18 tuổi phạm tội,...
+ Quy phạm pháp luật: là quy tắc xử sự chung do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh quan hệ xã hội theo định hướng và nhằm đạt được những mục đích nhất định.
Ví dụ: Nghiêm cấm hành vi bỏ rơi, bỏ mặc, mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em (khoản 2, Điều 6 Luật Trẻ em 2016) là quy phạm pháp luật.
- Về hình thức bên ngoài, hệ thống pháp luật Việt Nam được thể hiện qua các văn bản quy phạm pháp luật, gồm văn bản luật và văn bản dưới luật:
+ Văn bản luật là văn bản do Quốc hội ban hành gồm: Hiến pháp, Bộ luật, Luật, Nghị quyết của Quốc hội.
+ Văn bản dưới luật gồm: Pháp lệnh, Nghị quyết, Nghị quyết liên tịch, Lệnh, Quyết định, Nghị định, Thông tư, Thông tư liên tịch.
Hệ thống pháp luật Việt Nam là cơ sở pháp lý để Nhà nước quản lý xã hội, điều chỉnh các quan hệ xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức và công dân, đồng thời góp phần bảo đảm trật tự, an toàn và sự phát triển ổn định của xã hội.

Khái niệm hệ thống pháp luật Việt Nam? Cấu trúc của hệ thống pháp luật Việt Nam như thế nào? (Hình từ Internet)
Các ngành luật cơ bản trong hệ thống pháp luật Việt Nam
Hệ thống pháp luật Việt Nam có 12 ngành luật cơ bản. Các ngành luật cơ bản trong hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm:
(1) Luật Hiến pháp: quy định những vấn đề cơ bản về chế độ chính trị, kinh tế, xã hội; tổ chức bộ máy nhà nước; quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
(2) Luật Hành chính: điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước.
(3) Luật Hình sự: quy định về tội phạm và hình phạt, nhằm bảo vệ trật tự, an toàn xã hội.
(4) Luật Tố tụng Hình sự: quy định trình tự, thủ tục khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự.
(5) Luật Dân sự: điều chỉnh các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân phát sinh giữa các chủ thể bình đẳng.
(6) Luật Tố tụng Dân sự: quy định trình tự, thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự tại Tòa án.
(7) Luật Đất đai: điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quản lý và sử dụng đất đai.
(8) Luật Tài chính: điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thu, chi và quản lý ngân sách nhà nước.
(9) Luật Ngân hàng: điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động tiền tệ, tín dụng và ngân hàng.
(10) Luật Hôn nhân và Gia đình: điều chỉnh các quan hệ hôn nhân, gia đình giữa vợ chồng, cha mẹ và con, các thành viên khác trong gia đình.
(11) Luật Lao động: điều chỉnh các quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động.
(12) Luật Kinh tế: điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức, quản lý và thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
