Học sinh đi xe gắn máy chạy quá tốc độ có bị phạt không? Mức phạt bao nhiêu?
Nội dung chính
Học sinh đi xe gắn máy chạy quá tốc độ có bị phạt không? Mức phạt bao nhiêu?
Tại Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về mức xử phạt hành chính với lỗi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định với xe máy như sau:
Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
…
2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
…
b) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;
…
4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;
…
8. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;
…
Ngoài ra, theo điểm a khoản 1 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định, người từ đủ 16 tuổi trở lên mới được phép điều khiển xe gắn máy.
Đồng thời, tại khoản 3 Điều 134 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi bởi khoản 68 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về việc xử phạt đối với người chưa thành niên như sau:
+ Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi: Không áp dụng hình thức phạt tiền.
+ Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: Nếu bị phạt tiền thì mức phạt tối đa chỉ bằng 1/2 mức phạt của người thành niên.
Trường hợp người chưa thành niên không có khả năng nộp phạt, thì cha mẹ hoặc người giám hộ phải thực hiện nghĩa vụ nộp phạt thay.
Như vậy, dựa vào những quy định trên thì học sinh từ đủ 16 tuổi trở lên đi xe gắn máy chạy quá tốc độ bị xử phạt như sau:
- Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h: Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng.
- Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h: Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 500.000 đồng.
- Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.
Trường hợp học sinh không có khả năng nộp phạt, thì cha mẹ hoặc người giám hộ phải thực hiện nghĩa vụ nộp phạt thay.

Học sinh đi xe gắn máy chạy quá tốc độ có bị phạt không? Mức phạt bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Học sinh đi xe gắn máy có cần bằng lái xe không?
Tại điểm g khoản 1 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định, xe gắn máy là xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h; nếu động cơ dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không lớn hơn 50 cm3; nếu động cơ dẫn động là động cơ điện thì công suất của động cơ không lớn hơn 04 kW; xe gắn máy không bao gồm xe đạp máy.
Đồng thời tại khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về các hạng của giấy phép lái xe như sau:
Điều 57. Giấy phép lái xe
1. Giấy phép lái xe bao gồm các hạng sau đây:
a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW;
b) Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
c) Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
…
Theo đó, bằng lái xe chỉ áp dụng đối với các loại xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe ô tô,... Pháp luật chưa quy định hạng giấy phép lái xe cho người lái xe gắn máy có vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h; nếu động cơ dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không lớn hơn 50 cm3; nếu động cơ dẫn động là động cơ điện thì công suất của động cơ không lớn hơn 04 kW.
Vì vậy, học sinh đi xe gắn máy không cần bằng lái xe nếu xe gắn máy có vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h, có dung tích tương đương không lớn hơn 50 cm3 nếu là động cơ nhiệt hoặc có công suất của động cơ không lớn hơn 04 kW nếu là động cơ điện.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
