Cấp học nào là bắt buộc trong hệ thống giáo dục Việt Nam?
Nội dung chính
Cấp học nào là bắt buộc trong hệ thống giáo dục Việt Nam?
Căn cứ Điều 61 Hiến pháp 2013 quy định:
Điều 61.
1. Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
2. Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục; chăm lo giáo dục mầm non; bảo đảm giáo dục tiểu học là bắt buộc, Nhà nước không thu học phí; từng bước phổ cập giáo dục trung học; phát triển giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp; thực hiện chính sách học bổng, học phí hợp lý.
3. Nhà nước ưu tiên phát triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; ưu tiên sử dụng, phát triển nhân tài; tạo điều kiện để người khuyết tật và người nghèo được học văn hóa và học nghề.
Đồng thời, căn cứ khoản 9 Điều 5 Luật Giáo dục 2019 quy định: "Giáo dục bắt buộc là giáo dục mà mọi công dân trong độ tuổi quy định bắt buộc phải học tập để đạt được trình độ học vấn tối thiểu theo quy định của pháp luật và được Nhà nước bảo đảm điều kiện để thực hiện."
Từ quy định trên, có thể xác định rằng giáo dục tiểu học là cấp học bắt buộc trong hệ thống giáo dục Việt Nam.
Khoản 2 Điều 61 Hiến pháp 2013 xác lập nguyên tắc hiến định về việc bảo đảm giáo dục tiểu học là bắt buộc và không thu học phí, trong khi khoản 9 Điều 5 Luật Giáo dục 2019 làm rõ nội hàm của “giáo dục bắt buộc”, nhấn mạnh đây là trình độ học vấn tối thiểu mà mọi công dân trong độ tuổi luật định phải hoàn thành và được Nhà nước bảo đảm điều kiện thực hiện.
Quy định thể hiện rõ trách nhiệm của Nhà nước trong việc:
+ Bảo đảm mọi công dân trong độ tuổi phải hoàn thành giáo dục tiểu học;
+ Không thu học phí đối với cấp học này;
+ Tạo điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục trung học; phát triển giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
Như vậy, có thể khẳng định rằng theo quy định của Hiến pháp 2013 và Luật Giáo dục 2019, giáo dục tiểu học là cấp học bắt buộc trong hệ thống giáo dục Việt Nam.

Cấp học nào là bắt buộc trong hệ thống giáo dục Việt Nam? (Hình từ Internet)
Quy định pháp luật về hệ thống giáo dục Việt Nam như thế nào?
Căn cứ Điều 6 Luật Giáo dục 2019 được sửa đổi bởi điểm a, b khoản 1 và điểm d khoản 31 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 quy định về hệ thống giáo dục Việt Nam như sau:
- Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
- Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
+ Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo;
+ Giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông;
+ Giáo dục nghề nghiệp gồm sơ cấp, trung học nghề, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề khác;
+ Giáo dục đại học gồm đại học và sau đại học.
Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và Khung trình độ quốc gia Việt Nam; quy định về thời gian, tiêu chuẩn cho từng trình độ đào tạo, khối lượng học tập tối thiểu các cấp học, trình độ của giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học; quy định về thời gian, tiêu chuẩn, đối tượng, khối lượng học tập tối thiểu đối với chương trình giáo dục, đào tạo các ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao và các lĩnh vực khác.
Đồng thời, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định ngưỡng đầu vào trình độ cao đẳng, trình độ đại học thuộc ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
