Bóc lột trẻ em là gì? Bóc lột sức lao động của trẻ em bị phạt bao nhiêu?

Khái niệm bóc lột trẻ em là gì? Theo quy định của pháp luật thì cá nhân, tổ chức có hành vi bóc lột sức lao động của trẻ em bị phạt bao nhiêu?

Bóc lột trẻ em là gì?

Trong xã hội, trẻ em là nhóm đối tượng đặc biệt luôn được gia đình, nhà trường và Nhà nước quan tâm, chăm sóc và bảo vệ. Việc hiểu rõ trẻ em là ai sẽ giúp mỗi người có ý thức hơn trong việc yêu thương, tôn trọng và bảo vệ các em.

Căn cứ theo quy định tại Điều 1 Luật Trẻ em 2016 thì: Trẻ em được hiểu là người dưới 16 tuổi.

Cùng với đó, tại khoản 7 Điều 3 Luật Trẻ em 2016 có định nghĩa về hành vi bóc lột trẻ em như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
7. Bóc lột trẻ em là hành vi bắt trẻ em lao động trái quy định của pháp luật về lao động; trình diễn hoặc sản xuất sản phẩm khiêu dâm; tổ chức, hỗ trợ hoạt động du lịch nhằm mục đích xâm hại tình dục trẻ em; cho, nhận hoặc cung cấp trẻ em để hoạt động mại dâm và các hành vi khác sử dụng trẻ em để trục lợi.
...

Theo đó, bóc lột trẻ em được hiểu là hành vi bắt trẻ em lao động trái quy định của pháp luật về lao động; trình diễn hoặc sản xuất sản phẩm khiêu dâm; tổ chức, hỗ trợ hoạt động du lịch nhằm mục đích xâm hại tình dục trẻ em; cho, nhận hoặc cung cấp trẻ em để hoạt động mại dâm và các hành vi khác sử dụng trẻ em để trục lợi.

Bóc lột trẻ em là gì? Bóc lột sức lao động của trẻ em bị phạt bao nhiêu?

Bóc lột trẻ em là gì? Bóc lột sức lao động của trẻ em bị phạt bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Bóc lột sức lao động của trẻ em bị phạt bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 130/2021/NĐ-CP có quy định như sau:

Vi phạm quy định về cấm lạm dụng, bóc lột trẻ em, tổ chức, hỗ trợ, xúi giục, ép buộc trẻ em tảo hôn
...
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
...
d) Bóc lột sức lao động trẻ em. Trường hợp người sử dụng lao động lợi dụng danh nghĩa học nghề, tập nghề để bóc lột sức lao động của trẻ em thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm tại khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
b) Buộc chịu mọi chi phí để khám bệnh, chữa bệnh (nếu có) cho trẻ em đối với hành vi vi phạm tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này.

Cùng với đó, căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 130/2021/NĐ-CP quy định:

Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt
1. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em là 50.000.000 đồng.
2. Mức phạt tiền đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân vi phạm, trừ quy định tại các Điều 8, 9, 12, 13, 14, khoản 1 Điều 16, Điều 33 và khoản 2 Điều 36 của Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức vi phạm gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm.
...

Như vậy, hành vi bóc lột sức lao động của trẻ em có thể bị xử phạt từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân, đối với tổ chức có thể bị xử phạt từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Bên cạnh đó, tổ chức, cá nhân sẽ phải bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi bóc lột sức lao động của trẻ em.

Ngoài ra, tổ chức, cá nhân có hành vi bóc lột sức lao động của trẻ em còn chịu hình thức xử phạt bổ sung và phải khắc phục hậu quả như:

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

- Buộc chịu mọi chi phí để khám bệnh, chữa bệnh (nếu có) cho trẻ em đối với hành vi vi phạm.

Lưu ý: Đối với trường hợp người sử dụng lao động lợi dụng danh nghĩa học nghề, tập nghề để bóc lột sức lao động của trẻ em thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

5 | trinhkimquocdung
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý