Ai cần phải nộp thuế? Đồng tiền nộp thuế được pháp luật quy định ra sao?

Hiện nay ai cần phải nộp thuế theo quy định? Đồng tiền nộp thuế được pháp luật quy định như thế nào tại Luật Quản lý thuế?

Ai có nghĩa vụ nộp thuế?

Trong đời sống, mỗi công dân đều có trách nhiệm đóng góp cho sự phát triển chung của đất nước, và thuế chính là một trong những công cụ quan trọng giúp Nhà nước có nguồn lực để xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội và phục vụ lợi ích của toàn dân.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về thuế như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế.
...

Theo đó, pháp luật định nghĩa thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế.

Tại Điều 47 Hiến pháp 2013 có quy định: “Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định”. Người dân có nghĩa vụ đăng kí thuế, khai thuế, nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật.

Dựa vào quy định tại Hiến pháp 2013 thì nghĩa vụ nộp thuế không chỉ áp dụng cho một nhóm người riêng biệt mà là trách nhiệm chung của tất cả mọi người trong xã hội. Bất cứ cá nhân hay tổ chức nào có hoạt động tạo ra thu nhập, sở hữu tài sản hoặc tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật đều có nghĩa vụ đăng kí thuế, kê khai thuế và nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn.

Vì vậy, có thể thấy từ người lao động có thu nhập, hộ kinh doanh nhỏ lẻ, doanh nghiệp cho đến các tổ chức kinh tế khác, ai có phát sinh nghĩa vụ thuế thì đều phải thực hiện việc nộp thuế theo luật định. Việc thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế không chỉ là yêu cầu của pháp luật mà còn thể hiện ý thức trách nhiệm của mỗi công dân đối với Nhà nước và xã hội, góp phần xây dựng đất nước ngày càng phát triển.

Tuy nhiên, đối với những người có thu nhập thấp, chưa đạt đến mức phải chịu thuế theo quy định của pháp luật thì không phải nộp thuế. Đối với một số loại thuế, Nhà nước còn áp dụng các chính sách miễn thuế, giảm thuế hoặc giãn thời hạn nộp thuế cho người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn, người gặp thiên tai, dịch bệnh hoặc các đối tượng yếu thế trong xã hội.

Ai cần phải nộp thuế? Đồng tiền nộp thuế được pháp luật quy định ra sao?

Ai cần phải nộp thuế? Đồng tiền nộp thuế được pháp luật quy định ra sao? (Hình từ Internet)

Đồng tiền nộp thuế được pháp luật quy định ra sao?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về đồng tiền khai thuế, nộp thuế như sau:

Đồng tiền khai thuế, nộp thuế
1. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
2. Người nộp thuế hạch toán kế toán bằng ngoại tệ theo quy định của Luật Kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch.
3. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, đồng tiền nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi quy định tại khoản 1, khoản 3 và tỷ giá giao dịch thực tế quy định tại khoản 2 Điều này.

Theo đó, pháp luật quy định đồng tiền khai thuế, nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.

Do đó, có thể hiểu công dân khi nộp thuế hoặc khai thuế cần sử dụng Đồng tiền Việt Nam.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

15 | trinhkimquocdung
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý