5 tuổi có được học lớp 1 không? Quy định về độ tuổi vào lớp 1 năm 2026

Xuất bản: 17-07-2026
5 tuổi có được học lớp 1 không? Quy định về độ tuổi vào lớp 1 năm 2026

5 tuổi có được học lớp 1 không? Quy định độ tuổi vào lớp 1 năm 2026

Căn cứ khoản 1 Điều 31 Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT quy định độ tuổi vào lớp 1 như sau:

Điều 31. Tuổi của học sinh phổ thông
1. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm. Trẻ em khuyết tật, kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, trẻ em ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trẻ em người dân tộc thiểu số, trẻ em gặp khó khăn trong học tập, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em ở nước ngoài về nước, con em người nước ngoài học tập, làm việc ở Việt Nam có thể vào học lớp một ở độ tuổi cao hơn so với quy định nhưng không quá 03 tuổi. Trường hợp trẻ em vào học lớp một vượt quá 03 tuổi so với quy định sẽ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ sở giáo dục.
Học sinh tiểu học học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định trong trường hợp học sinh học lưu ban, học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh gặp khó khăn trong học tập, học sinh là người khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh ở nước ngoài về nước và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
...

Theo quy định, tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm.

Vì vậy, trẻ 5 tuổi thông thường chưa đủ điều kiện vào học lớp 1 theo quy định hiện hành. Việc quy định độ tuổi vào lớp 1 nhằm bảo đảm trẻ có sự phát triển phù hợp về thể chất, tâm lý và khả năng nhận thức trước khi bước vào chương trình giáo dục phổ thông.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/gdcd-ktpl/BN/5-tuoi-co-duoc-hoc-lop-1-khong-quy-dinh-ve-do-tuoi-vao-lop-1-nam-2026.jpg

5 tuổi có được học lớp 1 không? Quy định về độ tuổi vào lớp 1 năm 2026 (Hình từ Internet)

Cách tính tuổi vào lớp 1 như thế nào?

Căn cứ Điều 31 Điều lệ ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT, độ tuổi vào lớp 1 được tính theo năm.

Điều này có nghĩa là trẻ sẽ vào lớp 1 trong năm dương lịch mà trẻ đủ 06 tuổi, không căn cứ theo ngày, tháng sinh.

Cách xác định tuổi vào lớp 1: Lấy năm sinh của trẻ + 6 để xác định năm trẻ đủ tuổi vào lớp 1.

Ví dụ:

+ Trẻ sinh năm 2020 sẽ đủ 06 tuổi trong năm 2026 và thuộc độ tuổi vào lớp 1 trong năm học 2026-2027.

+ Trẻ sinh năm 2021 mới 05 tuổi trong năm 2026, vì vậy chưa thuộc độ tuổi tuyển sinh lớp 1 theo quy định.

Như vậy, trong năm học 2026–2027, đối tượng thông thường đủ điều kiện vào lớp 1 là trẻ sinh năm 2020, trừ các trường hợp vào học muộn hơn so với quy định.

Nhiệm vụ và quyền của học sinh vào lớp 1 ra sao?

(1) Nhiệm vụ của học sinh vào lớp 1

- Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường.

- Kính trọng cha mẹ, cán bộ, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục của nhà trường và những người lớn tuổi; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện điều lệ, nội quy nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước.

- Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân.

- Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp học, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; giúp đỡ gia đình, tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông phù hợp với độ tuổi, năng lực, điều kiện học tập và hoàn cảnh của học sinh.

- Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường.

(Theo Điều 32 Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT)

(2) Quyền của học sinh vào lớp 1

- Được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được bảo đảm những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ở nhà, được cung cấp thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình, được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hoá, thể thao của nhà trường theo quy định.

- Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ, được quyền khiếu nại với nhà trường và các cấp quản lý giáo dục về những quyết định đối với bản thân mình; được học trước tuổi, học vượt lớp, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định theo Điều 31 ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT.

- Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện.

- Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những học sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh có khó khăn về đời sống và những học sinh có năng lực đặc biệt.

- Được chuyển trường nếu đủ điều kiện theo quy định; thủ tục chuyển trường thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Được bảo vệ về thân thể, danh dự, nhân phẩm, sức khỏe tinh thần; được hỗ trợ tư vấn tâm lý học đường khi có nhu cầu hoặc khi gặp khó khăn trong học tập, quan hệ xã hội.

- Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

(Theo Điều 33 Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT)

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

24 | huynhlebinhnhi
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý